Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Xét tính trạng hình dạng cây:
\(\dfrac{Cao}{Thap}=\dfrac{9+3}{3+1}=\dfrac{3}{1}\)
=> Cao THT so với thấp
Quy ước gen: A cao. a thấp
Xét tính trạng màu sắc
\(\dfrac{Đỏ}{vang}=\dfrac{9+3}{3+1}=\dfrac{3}{1}\)
=> đỏ THT so với vàng
Quy ước gen: B đỏ. b vàng
Vì F2 thu dc tỉ lệ 9:3:3:1
=> tuân theo quy luật phân li độc lập Của Menden
=> F1 dị hợp 2 cặp giao tử. kiểu gen F1: AaBb
F1 dị hợp 2 cặp giao tử => P thuần chủng
P Cao,đỏ. x. Thấp,vàng
AABB aabb
Gp AB ab
F1: AaBb( cao,đỏ)
F1 xF1 AaBb( cao,đỏ) x AaBb( cao,đỏ)
GF1 AB,Ab,aB ab AB,Ab,aB,ab
F2:
Kiểu gen: 9A_B_:3A_bb:3aaB_:1aabb
kiểu hình:9cao,đỏ :3 cao,vàng:3 thấp,đỏ:1 thấp,vàng
\(N=\dfrac{2L}{3,4}=3000\left(nu\right)\)
\(M=N.300=900000\left(dvC\right)\)
\(C=\dfrac{N}{20}=150\left(ck\right)\)
TK:
Với ADN:
+ Cấu trúc:
ADN có cấu trúc đa phân mà đơn phân là 1 nuclêôtit
Nuclêotit có 3 thành phần: đườg pantôzơ, nhóm photphat và bazơ nitơ. Bazơ nitơ có 4 loại: A (ađêmin), G (guanin), X (xitin), T (timin)
Cũng có 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X. Các nuclêôtit này liên kết với nhau = liên kết photpho đieste thành chuỗi poli nuclêôtit. Trên 2 mạch các nu này đứng đối diện với nhau theo nguyên tắc bổ sug.
A - T: 2 liên kết hidro
G - X: 3 liên kết hidro
Phân tử ADN có 2 chuỗi poli nuclêotit sog sog xoắn đều
+ Chức năg: mag, bảo quản, truyền đạt thôg tin di truyền từ đời này sag đời khác.
Với protêin:
+ Cấu trúc:
Theo cấu trúc đa phân mà đơn phân là một axit amin.
Có 4 bậc cấu trúc:
Bậc 1: các axit amin liên kết thành chuỗi polipeptit mạch thẳg
Bậc 2: chuỗi này co xoắn
Bậc 3: cấu trúc bậc 2 co xoắn cực đại thành khôg gian 3 chiều
Bậc 4: nhiều chuỗi này tập hợp lại trog nhiều phân tử protêin
+ Chức năg:
Cấu tạo, bảo vệ cơ thể, tế bào. Thu nhận thôg tin di truyền và tham gia xúc tác, vận chuyển các chất
Mối quan hệ:
ADN và protêin đều cùng thu nhận và bảo quản thôg tin di truyền
Các nuclêôtit trog ADN quy định trình tự các axit amin trog protêin. Prôtêin thì lại cấu tạo cơ thể
=> ADN và protêin quy định hình dág, đặc tính, đặc điểm của tất cả các sinh vật
Cây trong rừng thường mọc thẳng là do chúng phải phát triển cao để có thể hứng được ánh sáng
\(Cau.23:\\ N=\left(A_1+T_1+G_1+X_1\right).2=\left(100+200=300+400\right).2=2000\left(Nu\right)\\ L=\dfrac{N}{2}.3,4=\dfrac{2000}{2}.3,4=3400\left(A^o\right)\\ Chon.C\)
câu 31 xét hai trường hợp
TH1 mạch sinh ra Arn có T=20% G=30% là mạch tổng hợp nên ARn
TH2 mạch sinh ra Arn có T=20%G=30% là mạch bổ sung
câu 29
+ta có:
- tỉ lệ phần trăm so với cả mạch của nu loại A trên mạch gốc là 20%
=> TL phần trăm của nu loại A trên mạch gốc là 20%*2=40%
- tỉ lệ phần trăm của nu loại X trên mạch bổ sung của gen là 10%
=> TL phần trăm của nu loại G trên mạch gốc là 10%
+ ta có TL các loại nu trên mạch gốc
%A+%T+%X+%G=100%
=>%T+%X=50%(1)
- theo đề ta có %T-%X=10%(2)
từ (1) và (2) => %T=30%; %X=20%
theo NTBS ta có:
%Agốc=%rU=40%
%Tgốc=%rA=30%
%Ggốc=%rX=10%
%Xgốc=%rG=10%