K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

23 tháng 2 2021

\(n_P=\dfrac{3.1}{31}=0.1\left(mol\right)\)

\(n_{O_2}=\dfrac{5}{32}=0.15625\left(mol\right)\)

\(4P+5O_2\underrightarrow{t^0}2P_2O_5\)

\(0.1...0.125......0.05\)

\(m_{O_2\left(dư\right)}=\left(0.15625-0.125\right)\cdot32=1\left(g\right)\)

\(m_{P_2O_5}=0.05\cdot142=7.1\left(g\right)\)

23 tháng 2 2021

a,

số mol của P là:nP=3,1/31=0,1(mol)

số mol của Oxi là:no=5/32=0,15625(mol)

ta có PTPU:  4 P+  5O2=  2P2O5     (1)

trước p/ư :   0,1   0,15625                mol

phản ứng :   0,1    0,125      0.05       mol

sau p/ư     :    0    0,03125      0,05       mol

=>Oxi dư sau phản ứng

khối lượng oxi dư là: mO2=0.03125 x 32= 1g

b,theo p/ư (1),tc : nP2O5= 2/4 nP=2/4 x 0,1=0.05 mol

mP2O5= 0.05 x 142=7,1g

Bài 1 : Viết PTHH phản ứng cháy của các chất sau trong oxi : H2 , Mg , Cu , S ; Al ; C và P Bài 2: Cacbon cháy trong bình đựng khí oxi tạo thành khí cacbonic . Viết PTHH và tính khối lượng khí cacbonic sinh ra trong mỗi trường hợp sau a. Khi có 6,4 g khí oxi tham gia phản ứng b. Khi có 0,3 mol cacbon tham gia phản ứng c. Khi đốt 0,3 mol cacbon trong bình đựng 0,2 mol khí oxi Bài 3: Khi đốt khí metan ( CH4 ) ; khí...
Đọc tiếp

Bài 1 : Viết PTHH phản ứng cháy của các chất sau trong oxi : H2 , Mg , Cu , S ; Al ; C và P 

Bài 2: Cacbon cháy trong bình đựng khí oxi tạo thành khí cacbonic . Viết PTHH và tính khối lượng khí cacbonic sinh ra trong mỗi trường hợp sau 

a. Khi có 6,4 g khí oxi tham gia phản ứng 

b. Khi có 0,3 mol cacbon tham gia phản ứng 

c. Khi đốt 0,3 mol cacbon trong bình đựng 0,2 mol khí oxi 

Bài 3: Khi đốt khí metan ( CH4 ) ; khí axetilen ( C2H2 ) , rượu etylic ( C2H6O ) đều cho sản phẩm là khí cacbonic và hơi nước . Hãy viết PTHH phản ứng cháy của các phản ứng trên 

Bài 4: Tính khối lượng oxi cần dùng để đốt cháy hết : 

a. 46,5 gam photpho                                      b. 30 gam cacbon

c. 67,5 gam nhôm                                           d. 33,6 lít hidro

Bài 5: Người ta đốt cháy lưu huỳnh trong bình chứ 15g oxi . Sau phản ứng thu được 19,2 gam khí sunfuro ( SO2 ) 

a. Tính số gam lưu huỳnh đã cháy 

b. Tính số gam oxi còn dư sau phản ứng cháy 

Bài 6: Một bình phản ứng chứa 33,6 lít khí oxi (đktc) với thể tích này có thể đốt cháy :

a. Bao nhiêu gam cacbon ? 

b. Bao nhiêu gam hidro

c. Bao nhiêu gam lưu huỳnh 

d. Bao nhiêu gam photpho

Bài 7: Hãy cho biết 3 . 1024 phân tử oxi có thể tích là bao nhiêu lít ? 

Bài 8: Tính thể tích oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 kg than đá chứa 96% cacbon và 4% tạp chất không cháy 

Bài 9: Đốt cháy 6,2 gam photpho trong bình chứa 6,72 khí lít oxi (đktc) tạo thành điphotpho pentaoxi 

a. Chất nào còn dư sau phản ứng , với khối lượng là bao nhiêu ?

b. Tính khối lượng sản phẩm tạo thành 

 

2
7 tháng 2 2021

\(1,2H_2+O_2\underrightarrow{t}2H_2O\)

\(2Mg+O_2\underrightarrow{t}2MgO\)

\(2Cu+O_2\underrightarrow{t}2CuO\)

\(S+O_2\underrightarrow{t}SO_2\)

\(4Al+3O_2\underrightarrow{t}2Al_2O_3\)

\(C+O_2\underrightarrow{t}CO_2\)

\(4P+5O_2\underrightarrow{t}2P_2O_5\)

\(2,PTHH:C+O_2\underrightarrow{t}CO_2\)

\(a,n_{O_2}=0,2\left(mol\right)\Rightarrow n_{CO_2}=0,2\left(mol\right)\Rightarrow m_{CO_2}=8,8\left(g\right)\)

\(b,n_C=0,3\left(mol\right)\Rightarrow n_{CO_2}=0,3\left(mol\right)\Rightarrow m_{CO_2}=13,2\left(g\right)\)

c, Vì\(\frac{0,3}{1}>\frac{0,2}{1}\)nên C phản ửng dư, O2 phản ứng hết, Bài toán tính theo O2

\(n_{O_2}=0,2\left(mol\right)\Rightarrow n_{CO_2}=0,2\left(mol\right)\Rightarrow m_{CO_2}=8,8\left(g\right)\)

\(3,PTHH:CH_4+2O_2\underrightarrow{t}CO_2+2H_2O\)

\(C_2H_2+\frac{5}{2}O_2\underrightarrow{t}2CO_2+H_2O\)

\(C_2H_6O+3O_2\underrightarrow{t}2CO_2+3H_2O\)

\(4,a,PTHH:4P+5O_2\underrightarrow{t}2P_2O_5\)

\(n_P=1,5\left(mol\right)\Rightarrow n_{O_2}=1,2\left(mol\right)\Rightarrow m_{O_2}=38,4\left(g\right)\)

\(b,PTHH:C+O_2\underrightarrow{t}CO_2\)

\(n_C=2,5\left(mol\right)\Rightarrow n_{O_2}=2,5\left(mol\right)\Rightarrow m_{O_2}=80\left(g\right)\)

\(c,PTHH:4Al+3O_2\underrightarrow{t}2Al_2O_3\)

\(n_{Al}=2,5\left(mol\right)\Rightarrow n_{O_2}=1,875\left(mol\right)\Rightarrow m_{O_2}=60\left(g\right)\)

\(d,PTHH:2H_2+O_2\underrightarrow{t}2H_2O\)

\(TH_1:\left(đktc\right)n_{H_2}=1,5\left(mol\right)\Rightarrow n_{O_2}=0,75\left(mol\right)\Rightarrow m_{O_2}=24\left(g\right)\)

\(TH_2:\left(đkt\right)n_{H_2}=1,4\left(mol\right)\Rightarrow n_{O_2}=0,7\left(mol\right)\Rightarrow m_{O_2}=22,4\left(g\right)\)

\(5,PTHH:S+O_2\underrightarrow{t}SO_2\)

\(n_{O_2}=0,46875\left(mol\right)\)

\(n_{SO_2}=0,3\left(mol\right)\)

\(0,46875>0,3\left(n_{O_2}>n_{SO_2}\right)\)nên S phản ứng hết, bài toán tính theo S.

\(a,\Rightarrow n_S=n_{SO_2}=0,3\left(mol\right)\Rightarrow m_S=9,6\left(g\right)\)

\(n_{O_2}\left(dư\right)=0,16875\left(mol\right)\Rightarrow m_{O_2}\left(dư\right)=5,4\left(g\right)\)

\(6,a,PTHH:C+O_2\underrightarrow{t}CO_2\)

\(n_{O_2}=1,5\left(mol\right)\Rightarrow n_C=1,5\left(mol\right)\Rightarrow m_C=18\left(g\right)\)

\(b,PTHH:2H_2+O_2\underrightarrow{t}2H_2O\)

\(n_{O_2}=1,5\left(mol\right)\Rightarrow n_{H_2}=0,75\left(mol\right)\Rightarrow m_{H_2}=1,5\left(g\right)\)

\(c,PTHH:S+O_2\underrightarrow{t}SO_2\)

\(n_{O_2}=1,5\left(mol\right)\Rightarrow n_S=1,5\left(mol\right)\Rightarrow m_S=48\left(g\right)\)

\(d,PTHH:4P+5O_2\underrightarrow{t}2P_2O_5\)

\(n_{O_2}=1,5\left(mol\right)\Rightarrow n_P=1,2\left(mol\right)\Rightarrow m_P=37,2\left(g\right)\)

\(7,n_{O_2}=5\left(mol\right)\Rightarrow V_{O_2}=112\left(l\right)\left(đktc\right)\);\(V_{O_2}=120\left(l\right)\left(đkt\right)\)

\(8,PTHH:C+O_2\underrightarrow{t}CO_2\)

\(m_C=0,96\left(kg\right)\Rightarrow n_C=0,08\left(kmol\right)=80\left(mol\right)\Rightarrow n_{O_2}=80\left(mol\right)\Rightarrow V_{O_2}=1792\left(l\right)\)

\(9,n_p=0,2\left(mol\right);n_{O_2}=0,3\left(mol\right)\)

\(PTHH:4P+5O_2\underrightarrow{t}2P_2O_5\)

\(\frac{0,2}{4}< \frac{0,3}{5}\)nên P hết O2 dư, bài toán tính theo P.

\(a,n_{O_2}\left(dư\right)=0,05\left(mol\right)\Rightarrow m_{O_2}\left(dư\right)=1,6\left(g\right)\)

\(b,n_{P_2O_5}=0,1\left(mol\right)\Rightarrow m_{P_2O_5}=14,2\left(g\right)\)

7 tháng 2 2021

đủ cả 9 câu bạn nhé,

3 tháng 4 2017

a)

Số mol photpho : 0,4 (mol).

Số mol oxi : 0,53 (mol).

Phương trình phản ứng :

4P + 5O2 -> 2P2O5

0,4 0,5 0,2 (mol)

Vậy số mol oxi còn thừa lại là :

0,53 – 0,5 = 0,03 (mol).

b) Chất được tạo thành là P2O5 . Theo phương trình phản ứng, ta có :

0,2 (mol).

Khối lượng điphotpho pentaoxit tạo thành là : m = 0,2.(31.2 + 16.5) = 28,4 gam.



a) PTHH: 4P + 5O2 -to-> 2P2O5

Ta có: \(n_P=\dfrac{12,4}{31}=0,4\left(mol\right)\\ n_{O_2}=\dfrac{17}{32}\left(mol\right)\)

Theo PTHH và đề bài, ta có:

\(\dfrac{0,4}{4}< \dfrac{\dfrac{17}{32}}{5}\)

=> P hết, O2 dư nên tính theo nP.

=> \(n_{O_2\left(phảnứng\right)}=\dfrac{5.0,4}{4}=0,5\left(mol\right)\\ =>n_{O_2\left(dư\right)}=\dfrac{17}{32}-0,5=\dfrac{1}{32}\left(mol\right)\)

b) Chất tạo thành sau phản ứng là P2O5 (điphotpho pentaoxit).

Theo PTHH và đề bài, ta có:

\(n_{P_2O_5}=\dfrac{2.0,4}{4}=0,2\left(mol\right)\)

Khối lượng P2O5 tạo thành sau phản ứng:

\(m_{P_2O_5}=0,2.142=28,4\left(g\right)\)

6 tháng 8 2021

\(n_P=\dfrac{3.1}{31}=0.1\left(mol\right)\)

\(n_{O_2}=\dfrac{5}{32}\left(mol\right)\)

\(4P+5O_2\underrightarrow{^{^{t^0}}}2P_2O_5\)

Lập tỉ lệ : 

\(\dfrac{0.1}{4}< \dfrac{\dfrac{5}{32}}{5}\Rightarrow O_2dư\)

1 tháng 2 2022

a. \(n_P=\frac{6,2}{31}=0,2mol\)

\(V_{O_2}=V_{kk}.\frac{1}{5}=\frac{18,48}{5}=3,696l\)

\(n_{O_2}=\frac{3,696}{22,4}=0,165mol\)

PTHH: \(4P+5O_2\xrightarrow{t^o}2P_2O_5\)

Tỷ lệ \(\frac{0,2}{4}>\frac{0,165}{5}\)

Vậy P dư

\(n_{P\left(\text{phản ứng }\right)}=\frac{4}{5}n_{O_2}=0,132mol\)

\(n_{P\left(dư\right)}=0,2-0,132=0,068mol\)

\(\rightarrow m_{P\left(dư\right)}=0,068.31=2,108g\)

b. \(n_{P_2O_5}=\frac{2}{5}n_{O_2}=0,066mol\)

\(\rightarrow m_{P_2O_5}=0,066.142=9,372g\)

c. PTHH: \(2KClO_3\xrightarrow{t^o}2KCl+3O_2\)

\(n_{KClO_3}=\frac{2}{3}n_{O_2}=0,11mol\)

\(\rightarrow m_{KClO_3}=0,11.122,5=13,475g\)

13 tháng 2 2020

\(n_P=\frac{3,1}{31}=0,1\left(mol\right)\)

\(n_{O_2}=\frac{5}{32}=0,15625\left(mol\right)\)

\(4P+5O_2\underrightarrow{t^o}2P_2O_5\)

Ban đầu: 0,1__0,15625

Phản ứng: 0,1 __0,125___0,05 (mol)

Dư: 0,03125

Lập tỉ lệ: \(\frac{0,1}{4}< \frac{0,15625}{5}\)

a) O2 dư

\(m_{O_2\left(dư\right)}=0,03125.32=1\left(g\right)\)

b) \(m_{P_2O_5}=0,05.142=7,1\left(g\right)\)

CHÚC BẠN HỌC TỐT

8 tháng 3 2020

4P+5O2-->2P2O5

a) n P=12,4/31=0,4(mol)

n O2=17/32=0,53(mol)

0,4/4<0,53/5

-->O2 dư

b) n P2O5=1/2n P=0,2(mol)

m P2O5=0,2.142=28,4(g)

8 tháng 3 2020

a) PTHH: 4P + 5O2 -to-> 2P2O5

Ta có: nP=12,4\31=0,4(mol)nO2=17\32(mol)

Theo PTHH và đề bài, ta có:

0,4\4<17\32\5

=> P hết, O2 dư nên tính theo nP.

=> nO2(phnng)=5.0,44=0,5(mol)=>nO2(dư)=1732−0,5=1\32(mol)

b) Chất tạo thành sau phản ứng là P2O5 (điphotpho pentaoxit).

Theo PTHH và đề bài, ta có:

nP2O5=2.0,4\4=0,2(mol)

Khối lượng P2O5 tạo thành sau phản ứng:

mP2O5=0,2.142=28,4(g)

16 tháng 1 2019

a, PTHH 4P + 5O2 \(\rightarrow\) 2P2O5

b, nP(bđ) = \(\dfrac{5}{31}\) = 0,16 mol

nO2 = \(\dfrac{17}{32}\)= 0,53 mol

Theo PTHH có : \(\dfrac{0,16}{4}\)< \(\dfrac{0,53}{5}\) ( 0,04 < 0,106 )

=> O2 phản ứng hết , P còn dư

=> nP(pứ) = \(\dfrac{4}{5}\) nO2 = 0,424 mol

=> mP(pứ) = 0,424 . 31 = 13,144 g

c, H = \(\dfrac{0,16}{0,424}\).100% = 37,73%

16 tháng 1 2019

a, PTHH 4P + 5O2 2P2O5

b, nP(bđ) = 531531 = 0,16 mol

nO2 = 17321732= 0,53 mol

Theo PTHH có : 0,1640,164< 0,5350,535 ( 0,04 < 0,106 )

=> O2 phản ứng hết , P còn dư

=> nP(pứ) = 4545 nO2 = 0,424 mol

=> mP(pứ) = 0,424 . 31 = 13,144 g

c, H = 0,160,4240,160,424.100% = 37,73%

14 tháng 10 2018

nP = 3,1 / 31 = 0,1 mol

PTHH: 4P + 5O2 ===> 2P2O5

0,1mol 0,05 mol

Lập các số mol theo PTHH, ta có

nP2O5(phương trình) = 0,05 mol

=> mP2O5 ( phương trình) = 0,05 x 142 = 7,1 gam

Mà thực tế thu đc 8 gam P2O5

=> \(H=\dfrac{5}{7,1}\cdot100\%=70,42\%\)

Đốt cháy hoàng toàn 3,1g photpho(p) trong bình chứa 3,36 lít khí oxi ở đktc thu được m gam điphotpho pentaoxit(P2O5)

a) tóm tắt, viết phương trình

b) chất nào hết, chất nào dư, dư bao nhiêu gam

c) tính khối lượng P2O5 sinh ra

---

a) nP= 3,1/31=0,1(mol)

nO2= 3,36/22,4= 0,15(mol)

PTHH: 4 P + 5 O2 -to-> 2 P2O5

b) Ta có: 0,1/4 < 0,15/5

=> P hết, O2 dư, tính theo nP

nO2(dư)= 0,15 - 5/4. 0,1= 0,025(mol)

=> mO2(dư)= 0,025.32=0,8(g)

c) nP2O5= 2/4. nP= 2/4 . 0,1= 0,05(mol)

=> mP2O5= 0,05.142=7,1(g)