K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

13 tháng 8 2021

Trc since htht sau since qkd 

 

24 tháng 9 2021

mình không biết ? undefined

25 tháng 8 2021

Camcon, giới từ cũng có thể được coi là một chủ đề lớn trong tiếng Anh, do đó sẽ rất khó để trả lời xác đáng rằng đáp án nào sẽ đúng nếu không có một tình huống giao tiếp hay một cấu trúc cụ thể.

Ví dụ: I am worried about my sister because she is staying at home alone. (about là giới từ đi cùng worried; at ở trường hợp này là chỉ nơi chốn)

Điều mà cô có thể nói với em là:

- Giới từ là một từ hoặc một nhóm từ được sử dụng trước một danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ để chỉ phương hướng, thời gian, địa điểm, vị trí, các mối quan hệ hoặc để giới thiệu.

- Ví dụ về giới từ: in, on, at, about, around, between, behind, among, behind, across, toward,...

 

Để làm được những bài về giới từ, chúng ta cần học và luyện về chủ đề liên quan đến giới từ. Từ đó em sẽ hình thành được cách tư duy vấn đề và hiểu được bản chất của những giới từ được sử dụng.

 

Cô giới thiệu tới em cuốn Giải thích Ngữ pháp Tiếng Anh (Mai Lan Hương), trong đó có chủ đề về giới từ rất chi tiết và các bài tập luyện điển hình có sẵn đáp án với những dạng giới từ thường gặp nhất.

Thân mến!

25 tháng 8 2021

Em cảm ơn cô nhiều! 

1 tháng 2 2022

Local: Địa phương

VD: a local accent, a local newspaper, ...

( không biết cho ví dụ vậy là đúng chưa nhỉ ;-; )

1 tháng 2 2022

đúng nha

IX.CLOSEST SENTENCES:33.He / very tired / because he / not sleep / well.  A.He is very tired because he wasn’t slept well.  B.He was very tired because he hadn’t slept well.  C.He has been very tired because he wasn’t sleeping well.  D.he is very tired because he has slept well.34.Most of the people recovered quickly. They were injured in the crash.  A.Most of the people who recovered quickly were injured in the crash.  B.The people who were injured in the crash, most of them recovered...
Đọc tiếp

IX.CLOSEST SENTENCES:

33.He / very tired / because he / not sleep / well.

  A.He is very tired because he wasn’t slept well.

  B.He was very tired because he hadn’t slept well.

  C.He has been very tired because he wasn’t sleeping well.

  D.he is very tired because he has slept well.

34.Most of the people recovered quickly. They were injured in the crash.

  A.Most of the people who recovered quickly were injured in the crash.

  B.The people who were injured in the crash, most of them recovered quickly.

  C.Most of the people recovered quickly after the crash.

  D.Most of the people who were injured in the crash recovered quickly.

35.My sister didn’t leave the car key, so I couldn’t pick her up at the airport.

  A.If my sister had left the car key, I could pick her up at the airport.

  B.If my sister had left the car key, I would have picked her up the airport.

  C.If my sister has left the car key, I would have picked her up at the airport.

  D.if my sister left the car key, I would pick her up at the airport.

36.She worked for a national bank and then she applied for a new job.

  A.Before applying for a new job, she had worked for a national bank.

  B.She worked for a national bank before she had applied for a new job.

  C.She had worked for a national bank after she applied for a new job.

  D.She worked for a national bank although she applied a new job.

1
30 tháng 9 2021

33 B

34 D

35 B

36 A

26 tháng 11 2021

Nếu nó là ngày đặc biệt sẽ có s

26 tháng 11 2021

Mình chưa thấy câu nào như vầy

4 tháng 10 2018

tiếng anh hay ngữ văn vậy

4 tháng 10 2018

1.1. Câu tường thuật ở dạng câu kể

S + say(s)/said + (that) + S + V

Says/say to + O -> tells/tell + O                                         

Said to + O ->told+O

Ex: He said to me”I haven’t finished my work” -> He told me he hadn’t finished his work.

1.2. Câu tường thuật trong tiếng anh ở dạng câu hỏi

Yes/No questions:

S+asked/wanted to know/wondered+if/wether+S+V

Ex: ”Are you angry?”he asked -> He asked if/whether I was angry

(Chuyển câu hỏi ở câu trực tiếp sang dạng khẳng định rồi thực hiện thay đổi thì và trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn, chủ ngữ, tân ngữ...)

Wh-questions:

S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V

Says/say to + O  -> asks/ask + O

Said to + O  -> asked + O.

Ex: ”What are you talking about?”said the teacher -> The teacher asked us what we were talking about

cau tuong thuat trong tieng anh

(Câu tường thuật dạng câu hỏi)

1.3. Câu tường thuật trong tiếng anh ở dạng câu mệnh lệnh

Dạng khẳng định: S + told + O + to-infinitive

Ex: ”Please wait for me here, Mary” Tom said -> Tom told Mary to wait for him there

Dạng phủ định: S + told + O + not to-infinitive

Ex: ”Don’t talk in class”,the teacher said to us. ->The teacher told us not to talk in class. 

1.4. Câu tường thuật trong tiếng anh ở dạng câu điều kiện ở lời nói gián tiếp

Điều kiện có thật, có thể xảy ra (Điều kiện loại 1): Chúng ta áp dụng quy tắc chung của lời nói gián tiếp đó là lùi thì.

Ex: He said,”If I have much money, I’ll travel around the world” -> He said (that) If he had much money, he would travel around the world

Điều kiện không có thật/giả sử (Điều kiện loại 2, loại 3): Chúng ta giữ nguyên, không đổi.

Ex: ”If I had two wings, I would fly everywhere”,he said -> He said If he had two wings, he would fly everywhere

nhấn đúng cho mk nha

8 tháng 11 2019

Vậy bạn cho mình công thức của câu ước đi!

11 tháng 2 2020

1. Nowaday, the---scientists-( science) can know when a volcano will crupt.

2. Many people become---homeless-( home) because of the natural disaster.

3. The bad result makes his parents--bored--( bore).

4. A lot of people and building were carried along on the--tidal--( tide) wave.

5. A person who studies science and work with science is called a-scientist---( science).

6. She has nothing to do this morning. She feels--bored--( bore).

7. He gets---bored-(bore) with doing the same thing day after day.

8. Young students are very--interested--( interest) in story - book.

9. That is very-interesting---( interest) song.

10. I'm--amazed--( amaze) that i could win the first prize.