Cho phân số\(\frac{2828}{5656}\) , hãy tìm một số để cả tử và mẫu của phân số này chia cho số đó thành phấn số tối giản
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi phân số đó là : \(\frac{3a}{3b}\)
Vì phân số này lớn hơn 1\(\Rightarrow\)a > b
Và \(\frac{a}{b}\)là phân số tối giản
\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}ƯCLN\left(a,b\right)=1\\3a.3b=180\end{cases}}\)
\(\Rightarrow9ab=180\)
ab = 180 : 9 = 20
\(\Rightarrow\)a = 5 và b = 4 hay a = 20 và b = 1 ( vì a > b và ƯCLN ( a , b)= 1
\(\Rightarrow\orbr{\begin{cases}3a=15;3b=12\\3a=60;3b=3\end{cases}}\)
Vậy các phân số thỏa mãn là :\(\frac{15}{12};\frac{60}{3}\)
Gọi PS đó là \(\frac{3a}{3b}\)
Vì PS đó lớn hơn 1 nên a>b
Và \(\frac{a}{b}\)là phân số tối giản
UCLN(a,b)=1
Vả lại còn:3a.3b=180
9ab=180
ab=180:9=20
Vậy a=5; b=4 hoặc a=20;b=1 (vì a>b và UCLN(a,b)=1)
Khi đó 3a=15;3b=12 hoặc 3a=60;3b=3
Vậy các PS thỏa mãn là:\(\frac{15}{12},\frac{60}{3}\)
Cho phân số tối giản a/b , biết cộng vào cả tử và mẫu với cùng mẫu của phân số đã cho sẽ thu được phấn số mới có giá trị bằng 4 lần giá trị phân số ban đầu.
Nên ta có phuơng trình :
\(\frac{a+b}{b+b}=4\cdot\frac{a}{b}\)
\(\frac{a+b}{2b}=\frac{4a}{b}\)
\(\frac{a+b}{2b}=\frac{4a\cdot2}{b\cdot2}\)
\(\frac{a+b}{2b}=\frac{8a}{2b}\)
Mà\(\frac{a+7a}{2b}=\frac{8a}{2b}\)
Nên \(b=7a.\)
\(a=\frac{1}{7}b.\)
\(\frac{a}{b}=\frac{1}{7}=\frac{2}{14}.........\)
Mà \(\frac{1}{7}\)là phân số tối giản .
Nên phân số thỏa mãn là \(\frac{a}{b}=\frac{1}{7}\)
Phân số tối giản có tích tử và mẫu số là:
140: (2 x 2)= 35
Lớn hơn 1 bằng 140 là sao em nhỉ?
Khi chia cả tử và mẫu cho 4 thì chính là chia tích của tử và mẫu cho 16. Vậy tích tử và mẫu sau khi rút gọn là 384:16=24
Vì phân số sau khi rút gọn tối gian nên chúng ko cùng chia hết cho 1 số tự nhiên nào khác 1. Vậy phân số sau khi rút gọn 1/24 hoặc 3/8
Phân số ban đầu là 4/96 hoặc 12/32
Ta thấy: 2 lần 2828 là 5656
Vậy: Phải chia cho phân số \(\frac{2828}{5656}\)đi 2828 lần, thì chúng ta ra phân số tối giản là \(\frac{1}{2}\)
là số 2828 day !