1) Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc trung bình là 36km/h, tính quãng đường vật đi được sau thời gian 1 phút?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
gọi t3 và t4 là hai quãng thời gian ở đoạn đường sau, t2 là tổng thời gian đi ở quãng đường sau, ta có t3=t4=1/2 của t2.
Ta có v1= 30km/h
v3=40km/h
v4=45km/h
Tính v2 = S2/t2 = S3+S4/2t3 = t3.v3+t3.v4/2t3 = t3.(v3+v4)/2t3 = v3+v4/2 = 42.5(km/h) ( 2t3 ở đây tức là 2 lần t3, thực chất là t3+t4 nhưng vì chúng bằng nhau nên để 2t3 dễ rút gọn)
Vậy vtb=S1+S2/t1+t2 = v1.t1+v2.t2/t1+t2 = 35.17(km/h)~ chỗ nào bạn xử lí rút gọn xíu nhé, nó sẽ ra là 2 trên 1 phần v1 cộng 1 phần v2 nhé, còn số liệu bài này bạn nên coi lại, vì thường thì v3 và v4 cộg lại sẽ ra số chẵn nhé.
\(v=108\)km/h=30m/s; \(v_0=36\)km/h=10m/s
a) Gia tốc vật: \(v^2-v_0^2=2aS\Rightarrow a=\dfrac{30^2-10^2}{2\cdot1000}=0,4\)m/s2
b)Thời gian vật đi hết 100m:
\(S=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2=10\cdot t+\dfrac{1}{2}\cdot0,4\cdot t^2=100\Rightarrow t=8,54\left(s\right)\)
c) Quãng đường vật đi sau 60s:
\(S'=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2=10\cdot60+\dfrac{1}{2}\cdot0,4\cdot60^2=1320\left(m\right)\)
Gọi quãng đường xe đi trong nửa thời gian đầu và nửa thời gian sau là \(M_1;M_2\)
Quãng đường xe đi trong nủa thời gian đầu là: \(M_1=v_1.\frac{1}{2}t=10t\)
Quãng đường xe đi trong nủa thời gian sau là: \(M_2=v_2.\frac{1}{2}t=15\)
Vận tốc trung bình của xe là: \(v_{tb}=\frac{M_1+M_2}{t}=\frac{10t+15t}{t}=\frac{25}{t}=25km/h\)
Ta có phương trình quãng đường:
Quãng đường vật đi được từ thời điểm t1 = 1s đến thời điểm t2 = 4s:
Đổi : \(v=60km\backslash h=10m\backslash s\) ; \(t=1p=60s\)
\(s=vt=10.60=600\left(m\right)\)
Vậy...
\(36km/h=10m/s\\ t=1min=60s\)
Quãng đường vật đi được:
\(s=vt=10.60=600\left(m\right)\)