K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

3 tháng 4 2018

Chọn đáp án C

  Y : C u C u O + → + H N O 3        0,4 mol NO

n C u = 3 2 . n N O = 0,6 mol

  C O H 2 + O C u O → C u

n C O + n H 2 = n [ O ] C u O   = n C u = 0,6 mol. Gọi n C O = x mol; n H 2 = y mol

x + y = 0,6 (1) =>  n C O 2 = 0,7 – 0,6 = 0,1 mol

Bảo toàn C và H ta có: n H 2 = n H 2 O = n [ O ] H 2 O   = 2 n C O 2 + nCO

y = 2.0,1 + x => y – x = 0,2 mol (2)

Từ (1)(2) => x = 0,2; y = 0,4

% V C O   = 0 , 2 0 , 7  .100% = 28,57%

21 tháng 3 2018

Đáp án  B

Đặt n C O   P T 1 = x   m o l ;   n C O 2   P T 2 = y   m o l

C + H 2 O → t 0 C O +         H 2   ( 1 )                                                 x                         x   m o l     C + 2 H 2 O → t 0 C O 2 +       2 H 2   ( 2 )                                                       y                     2 y   m o l C O + C u O → t 0 C u + C O 2   ( 3 ) x                                                   x   m o l H 2 +                   C u O → t 0 C u   + H 2 O   ( 4 ) ( x + 2 y )                                       ( x + 2 y )   m o l

Hỗn hợp khí X có x mol CO, y mol CO2; (x+2y) mol H2

→ x + y + x+ 2y= 15,68/22,4= 0,7 mol hay 2x +3y= 0,7 mol (I)

Tổng số mol Cu là x+x+2y= 2x+ 2y mol

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2+ 2NO+ 4H2O (1)

Theo PT (1): nNO= 2/3. nCu= 2/3 (2x+2y)= 0,4 (II)

Giải hệ (I, II) ta có: x= 0,2; y= 0,1

% V C O = % n C O = 0 , 2 0 , 7 . 100 % = 28 , 57 %

3 tháng 6 2019

Quan sát – phân tích: Đề yêu cầu là tính phần trăm thể tích của CO. Vậy cái ta cần tìm chính là số mol của CO. Dựa vào sơ đồ ta nghĩ tới lập hệ phương trình 3 ẩn tương ứng với số mol của ba chất. Nhưng từ sơ đồ ta chỉ có thể lập được 2 hệ phương trình vậy thì không thể giải được bằng cách này. Vậy bài tập này sẽ có gì đó đặc biệt hoặc là phải biện luận. Khi viết phương trình phản ứng ra ta thấy:

Cả hai phương trình này đều tạo ra H2. Vậy chúng ta chỉ cần gọi 2 ẩn là có thể biểu diễn được số mol của H2 theo hai ẩn đó.

Kết hợp với dữ liệu còn lại ta tìm ngay được đáp án.

Gọi a và b lần lượt là số mol của CO và CO2 Số mol của H2 là:   n H 2   = a   +   2 b

Theo giả thiết ta có: a + b +a + 2b = 0,7 ⇔ 2a + 3b = 0,7 (1)

Ta có:   C u + 2   →   C u 0   → C u + 2

Vậy ta sẽ bỏ qua bước trung gian là Cu và coi rằng (CO và H2) phản ứng với HNO3 tạo ra sản phẩm khử NO.

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:


Đáp án C.

24 tháng 2 2019

nNO = 0,4 mol; nX = 0,7 mol

Xét toàn bộ quá trình ta có chỉ có 2 quá trình thay đổi số oxi hóa:

 C0 → C+4 + 4e

N+5 + 3e  → N+2

Bảo toàn e cho cả quá trình ta có: 4nC =  3nNO

⇒ nC = 0,3 mol

Bảo toàn C ta có: n CO + n CO2 = n C = 0,3 mol (1)

⇒ nH2 = 0,4 mol ⇒ n H2O = n H2 = 0,4 mol

Ta có: C + O(H2O) → CO, CO2

Bảo toàn nguyên tố oxi ta có: n CO + 2nCO2 = n H2O = 0,4 mol (2)

Từ (1)(2) ⇒ n CO = 0,2 mol; n CO2 = 0,1 mol

%VCO = (0,2 : 0,7) .100% = 28,57%

Đáp án C.

15 tháng 11 2016

Ta có: \(n_{COOH\left(X\right)}=n_{CO_2}=0,7mol\)

Khi đốt X có: \(n_{CO_2}=0,4mol;n_{CO_2}=0,8mol\)

Theo ĐLBT oxi có \(n_O=2n_{COOH\left(X\right)}+2n_{O_2}=2n_{CO_2}+n_{H_2O}\)

\(\Rightarrow n_{H_2O}=y=0,6mol\)

27 tháng 7 2019

Đáp án A

nCu = 1,5nNO = 0,6 => nCO + nH2 = nCu = 0,6

Theo định luật bảo toàn mol electron có

2. Để điều chế dung dịch NH3 1,7%, cần lấy bao nhiêu lít khí N2 ở đktc, biết hiệu suất phản ứng 80%?3. Hỗn hợp CuO và Cu tan vừa hết trong 3 lít dung dịch HNO3 1M tạo ra 12,44 lít NO (đktc). Hàm lượng phần trămCu trong hỗn hợp là?4. Để điều chế 100g dung dịch HNO3 12,6% từ nguyên liệu đầu là NH3 và O2 (dư) cần lấy thể tích NH3 ở đktc là?( Biết hiệu suất phản ứng bằng 100%)5. Hỗn hợp A gồm...
Đọc tiếp
2. Để điều chế dung dịch NH3 1,7%, cần lấy bao nhiêu lít khí N2 ở đktc, biết hiệu suất phản ứng 80%?

3. Hỗn hợp CuO Cu tan vừa hết trong 3 lít dung dịch HNO3 1M tạo ra 12,44 lít NO (đktc). Hàm lượng phần trămCu trong hỗn hợp là?

4. Để điều chế 100g dung dịch HNO3 12,6% từ nguyên liệu đầu là NH3 và O2 (dư) cần lấy thể tích NH3 ở đktc là?( Biết hiệu suất phản ứng bằng 100%)

5. Hỗn hợp A gồm ( 0,2mol Fe và 0,4mol Fe
2O3 ) cho tan hoàn toàn trong đ HNO3 loãng dư thu được dd B. Cho dd B tác dụng dd NaOH dư, lấy kết tủa thu được nung trong không khí đến khối lượng không đổi. Khối lương chất rắn thu được sau khi nung là?

7. Thể tích khí NH3 (đktc) sục vào nước để được 100g dd NH3 34% là?


8. Nung nóng 18,8g Cu(NO3)2 thu được 14,48g chất rắn. Hiệu suất của phản ứng là?

9. Cho 14,2g P2O5 và 600ml dd NaOH 0,75M. Chất tan trong dd sau phản ứng là?

10. Để cung cấp 49kg nitơ cho đất cần bón ít nhất bao nhiêu kg đạm ure?

11. Dẫn toàn bộ khi thu được sau khi nung hoàn toàn 18.8g Cu(NO3)2 vào 289,2g nước. Nồng độ phần trăm của dd thu được là?

12. Một loại bột quặng photphat có 62% Ca3(PO4)2. Khối lượng P2O5 tương ứng với 20 tấn bột quặng đó bằng?

13. Nhiệt phân hoàn toàn 50.5g muối kali nitrat ( có lẫn 20% tạp chất trơ) thì sau phản ứng thu được bao nhiêu lít khí O2 (đktc)?

14. Nung 28,2g Cu(NO3)2 đến phản ứng hoàn toàn. Hấp thụ toàn bộ khí sinh ra vào 150ml dd NaOH 1M. Khối lượng muối trong dd sau phản ứng là?

15. Để điều chế 100g dd HNO3 12,6% từ nguyên liệu đầu là NH3 và O2 (dư) cần lấy thể tích NH3 ở đktc là ( Biết hiệu suất phản ứng là 100%)

16. Cho dd NH3 dư vào 40ml dd AlCl3. Lọc kết tủa, kết tủa đó tan vừa hết trong 10ml dd NaOH 2M. Nồng độ mol của dd AlCl3 bằng?
 
 
0