Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1.
Ba(OH)2 + CO2 -> BaCO3 + H2O
baCO3 + Co2 + H2O -> Ba(HCO3)2
Bài 2:Thứ tự phản ứng:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O (Lúc đầu OH- rất dư so với CO2)
BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2
Hiện tượng:Ban đầu tạo kết tủa trắng, sau đó tan dần.
A. Chỉ dùng thêm quỳ tím, hãy nhận biết các dung dịch sau:
a.1) H2SO4, NaOH, HCl, BaCl2.
-Cho QT vào
+Làm QT hóa đỏ là H2SO4 và HCl ( Nhóm 1)
+Làm QT hóa xanh là NaOH
+Không làm QT đổi màu là baCl2
-Cho dd BaCl2 vào Nhóm 1
+Tạo kết tủa trắng là H2SO4
H2SO4+BaCl2-->2HCl+BaSO4
+K có hiện tượng là HCl
a.2) NaCl, Ba(OH)2, NaOH, H2SO4.
-Cho QT vào
+Làm QT hóa đỏ là H2SO4
+Làm QT hóa xanh là NaOH và Ba(OH)2(Nhóm 1)
+k làm QT đổi màu là NaCl
-Cho dd H2SO4 vào Nhóm 1
+Tạo kết tủa trắng là Ba(OH)2
Ba(OH)2+H2SO4--->BaSO4+2H2O
+K có hiện tượng là NaOH
B. Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch:
b.1) NaOH, HCl, NaNO3, NaCl.
-Cho QT vào
+Làm QT hóa đỏ là NaOH
+Làm QT hóa xanh là NaOH
+K làm QT đổi màu là NaNO3 và NaCl(nhóm 1)
-Cho dd AgNO3 vào nhóm 1
+tạo kết tủa trắng là NaCl
+NaCl+AgNO3-->AgCl+NaNO3
+K có ht là NaNO3
b.2) KOH, K2SO4, K2CO3, KNO3. Gợi ý: dùng quì tím nhận ra KOH, dùng H2SO4 nhận ra K2CO3 vì tạo thành CO2 sủi bọt khí không màu, dùng BaCl2 nhận ra K2SO4 còn lại là KNO3.
-Cho QT vào
+Làm QT hóa xanh là KOH
+K làm QT đổi màu là K2SO4, K2CO3 , KNO3(Nhóm 1)
-Cho dd H2SO4 vào Nhóm 1
+Tạo khí sủi bọt là K2CO3
K2CO3+H2SO4-->K2SO4+H2O+CO2
+K có hiện tượng là KNO3 và K2SO4(Nhóm 2)
-Cho dd BaCl2 vào Nhóm 2
+Tạo kết tủa trắng là K2SO4
K2SO4+BaCl2-->BaSO4+2KCl
+K có hiện tượng là KNO3
C. Chỉ dùng dd H2SO4 loãng, nhận biết các chất sau:
c.1) Cu(OH)2, Ba(OH)2, Na2CO3
-Cho dd H2SO4 vào
+ tạo dd màu xanh lam là Cu(OH)2
Cu(OH)2+H2SO4-->CuSO4+2H2O
+Tạo kết tủa trắng là Ba(OH)2
Ba(OH)2+H2SO4-->BaSO4+2H2O
+Tạo khí sủi bọt là Na2CO3
Na2CO3+H2SO4--->Na2SO4+H2O+CO2
c.2) BaSO4, BaCO3, NaCl, Na2CO3.
-Cho H2SO4 vào
+Tạo kết tủa và khí sủi bọt là BaCO3
BaCO3+H2SO4-->BaSO4+H2O+CO2
+Tạo kHÍ sủi bọt là na2CO3
Na2CO3+H2SO4-->Na2SO4+H2O+CO2
+chất k tan trong axit là baCO3
+k có hiện tượng là naCl
Bài 1
a)Fe + Fe2O3--->3FeO
FeO+H2SO4--->FeSO4 +H2O
FeSO4 + BaCl2--->FeCl2 +BaSO4
FeCl2 +2NaOH--->Fe(OH)2 + 2NaCl
Fe(OH)2 --->FeO +H2O
b) 4Al +3O2-->2Al2O3
Al2O3 +3H2SO4---->Al2(SO4)3 +3H2O
Al2(SO4)3+3BaCl2----> 2AlCl3 +3BaSO4
AlCl3 +3NaOH--->Al(OH)3 +3NaCl
2Al(OH)3-->Al2O3 +3H2O
Chúc bạn học tốt
Ba(OH)2 ; NaCl không có kết tủa mà sao pn lại hỏi
vì sao BaCl2 (dd) + NaOH(dd) -----> Ba(OH)2 + NaCl
sao hiện tượng của pư này lại xuất hiện kết tủa trắng
Câu 1: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:
A. K2O. B. CuO. C. CO. D. SO2.
Câu 2: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là:
A. CaO, B. BaO, C. Na2O D. SO3.
Câu 3: Sắt (III) oxit (Fe2O3) tác dụng được với:
A. Nước, sản phẩm là axit. B. Axit, sản phẩm là muối và nước.
C. Nước, sản phẩm là bazơ. D. Bazơ, sản phẩm là muối và nước.
Câu 4: Dãy chất sau là oxit lưỡng tính:
A. Al2O3, ZnO, PbO2, Cr2O3. B. Al2O3, MgO, PbO, SnO2.
C. CaO, ZnO, Na2O, Cr2O3. D. PbO2, Al2O3, K2O, SnO2
Câu 5: Dãy oxit vừa tác dụng nước, vừa tác dụng với dung dịch kiềm là:
A.CuO, Fe2O3, SO2, CO2. B. CaO, CuO, CO, N2O5.
C. SO2, MgO, CuO, Ag2O. D. CO2, SO2, P2O5, SO3.
Câu 6: Sản phẩm của phản ứng phân hủy canxicacbonat bởi nhiệt là:
A. CaO và CO B. CaO và CO2 C. CaO và SO2 D. CaO và P2O5
Câu 7: Hòa tan hết 12,4 gam Natrioxit vào nước thu được 500ml dung dịch A . Nồng độ mol của dung dịch A là:
A. 0,8M B. 0,6M C. 0,4M D. 0,2M
Câu 8: Hòa tan hết 5,6 gam CaO vào dd HCl 14,6% . Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là:
A. 50 gam B. 40 gam C. 60 gam D. 73 gam
Câu 9: Để thu được 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng đạt 95% thì lượng CaCO3 cần dùng là :
A. 9,5 tấn B. 10,5 tấn C. 10 tấn D. 9,0 tấn
Câu 10: Cặp chất tác dụng với nhau tạo thành sản phẩm có chất khí:
A Bari oxit và axit sunfuric loãng B. Bari hiđroxit và axit sunfuric loãng
C. Bari cacbonat và axit sunfuric loãng D Bari clorua và axit sunfuric loãng
Câu 11: Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt 3 dung dịch của 3 chất: HCl, Na2SO4, NaOH . Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây để phân biệt chúng?
A. Dung dịch BaCl2 B. Quỳ tím C. Dung dịch Ba(OH)2 D. Zn
Câu 12: Khi cho từ từ dung dịch NaOH cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch hỗn hợp gồm HCl và một ít phenolphtalein. Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là:
A. Màu đỏ mất dần. B. Không có sự thay đổi màu
C. Màu đỏ từ từ xuất hiện. D. Màu xanh từ từ xuất hiện.
Câu 13: Dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết các chất chứa trong các ống nghiệm mất nhãn: HCl, KOH, NaNO3, Na2SO4.
A. Dùng quì tím và dung dịch CuSO4.
B. Dùng dung dịch phenolphtalein và dung dịch BaCl2.
C. Dùng quì tím và dung dịch BaCl2. D. Dùng dung dịch phenolphtalein và dung dịch H2SO4.
Câu 14: Cho 100 ml dung dịch H2SO4 2M tác dụng với 100 ml dung dịch Ba(NO3)2 1M. Nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng lần lượt là:
A. H2SO4 1M và HNO3 0,5M.
B. BaSO4 0,5M và HNO3 1M.
C. HNO3 0,5M và Ba(NO3)2 0,5M.
D. H2SO4 0,5M và HNO3 1M.
Câu 15:. Dãy các bazơ bị nhiệt phân huỷ tạo thành oxit bazơ tương ứng và nước:
A. Cu(OH)2 ; Zn(OH)2; Al(OH)3; Mg(OH)2
B. Cu(OH)2 ; Zn(OH)2; Al(OH)3; NaOH
C. Fe(OH)3; Cu(OH)2; KOH; Mg(OH)2
D. Fe(OH)3; Cu(OH)2; Ba(OH)2; Mg(OH)2
Câu 16: Dãy các bazơ làm phenolphtalein hoá đỏ:
A. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2; Mg(OH)2
B. NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH
C. LiOH; Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3
D. LiOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3
Câu 17:. Sục 2,24 lít khí CO2 vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Dung dịch thu được sau phản ứng chứa:
A. NaHCO3 B. Na2CO3 C. Na2CO3 và NaOH dư D. NaHCO3 và NaOH dư
6.
+) CaCO3 + CO2 + H2O -> Ca(HCO3)2
+) Ca(OH)2 + 2CO2 -> Ca(HCO3)2
+) Ca(HCO3)2 -to-> CaCO3 + CO2 + H2O
Cảm ơn nhiều !!!