Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a,
\(1.\text{2Mg + O2 → 2MgO}\)
\(2.\text{2HCl + MgO → H2O + MgCl2}\)
\(3.\text{2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 + 2NaCl }\)
\(4.\text{H2SO4 + Mg(OH)2 → 2H2O + MgSO4}\)
b,
\(1.\text{4Al(bột)+3O2=2Al2O3}\)
\(2.\text{Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O}\)
\(3.\text{AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl}\)
\(4.\text{2Al(OH)3=Al2O3+3H2O}\)
a) 2Mg+O2--->2MgO
MgO+2HCl---->MgCl2+H2
MgCl2+2NaOH---->2NaCl+Mg(OH)2
Mg(OH)2+ CuSO4---->Cu(OH)2+MgSO4
b)4 Al+3O2--->2Al2O3
Al2O3+6HCl----->2AlCl3+3H2O
AlCl3+3NaOH---->Al(OH)3+3NaCl
2Al(OH)3---->Al2O3+3H2O
A: Cu(OH)2 \(\underrightarrow{t^o}\) CuO + H2O
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
CuCl2 +2 NaOH → Cu(OH)2 + NaCl
Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O
B: Mg(OH)2 \(\underrightarrow{t^o}\) 2MgO + H2O
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + NaCl
Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O
2Mg + O2 \(\underrightarrow{t^o}\)2MgO
MgO + H2SO4 -> MgSO4 + H2O
MgSO4 + BaCl2 -> BaSO4 + MgCl2
MgCl2 + 2NaOH -> 2NaCl + Mg(OH)2
a) 2Ca + O2 -to-> 2CaO
CaO + H2O --> Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2 --> CaCO3 + H2O
CaCO3 + CO2 + H2O --> Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 -to-> CaCO3 + CO2 + H2O
CO2 + NaOH --> NaHCO3
2NaHCO3 -to-> Na2CO2 + CO2 + H2O
b) MgCO3 + H2SO4 --> MgSO4 + CO2 + H2O
MgSO4 + Na2CO3 --> MgCO3 + Na2SO4
MgCO3 + 2HCl --> MgCl2 + CO2 + H2O
a/ Ca + 1/2 O2 => CaO
CaO + H2O => Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2 => CaCO3 + H2O
CaCO3 + CO2 + H2O => Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 => CaCO3 + CO2 + H2O
CO2 + NaOH => NaHCO3
2NaHCO3 => Na2CO3 + CO2 + H2O
b/ MgCO3 + H2SO4 => MgSO4 + CO2 + H2O
MgSO4 + Na2CO3 => Na2SO4 + MgCO3
MgCO3 + 2HCl => MgCl2 + CO2 + H2O
a. Fe2O3 + 6HCl ---> 2FeCl3 + 3H2O
FeCl3 + 3NaOH ----> Fe(OH)3 + 3NaCl
2Fe(OH)3 --t°-> Fe2O3 + 3H2O
2Fe2O3 --t°--> 4Fe + 3O2
Fe +H2SO4 ---> FeSO4 + H2
FeSO4 + 2HNO3 ---> Fe(NO3)2 + H2SO4
Bài 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
a) Fe2O3+6HCl →2FeCl3+3H2O
FeCl3+3NaOH → Fe(OH)3+3NaCl
2Fe(OH)3 → Fe2O3 +3H2O
Fe2O3+3H2→ 2Fe+3H2O
Fe+H2SO4→ FeSO4+H2
FeSO4+Ba(NO3)2→ Fe(NO3)2+BaSO4
b)2 Al +3Cl2→ 2AlCl3
AlCl3+3NaOH → Al(OH)3+3NaCl
2Al(OH)3+3Fe(NO3)2→ 2Al(NO3)3+3Fe(OH)2
Al(NO3)3+3NaOH→ Al(OH)3 +3NaNO3
Al(OH)3→ Al2O3 +H2O
2Al2O3→ 4Al+3O2
c) MnO2 +4HCl→ Cl2+2H2O+MnCl2
Cl2+H2→ 2HCl
2HCl+Mg→ MgCl2 +H2
MgCl2+2AgNO3→ Mg(NO3)2 +2AgCl
Mg(NO3)2+3NaOH→ Mg(OH)2 +2NaNO3
Mg(OH)2→ MgO+H2O
Bài 2: Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết (trình bày bằng sơ đồ):
a. 3 dung dịch: HCl ; Na2SO4 ; KOH.
-Cho QT vào
+Làm QT hóa đỏ là HCl
+Làm QT hóa xanh là KOH
+K làm QT đổi màu là Na2SO4
b. 4 dung dịch: HCl ; H2SO4 ; NaOH ; NaCl
Cho QT vào
+Làm QT hóa xanh là HCl,H2SO4(N1)
+Làm QT hóa xanh là NaOH
+Ko làm QT đổi màu NaCl
-Cho dd BaCl2 vào N1
+Tạo kết tủa trawsg là H2SO4
H2SO4+BaCl2--->2HCl+BaSO4
+K có ht là HCl
c. 4 d: HNO3 ; NaOH ; Ca(OH)2 ; HCl
-Cho QT vào
=Làm QT hóa đỏ là HCl và HNO3(N1)
+Làm QT hóa xanh là NaOH,Ca(OH)2(N2)
+Códd AgNO3 vào N1
+Tạo kết tủa trắng là HCl
HCl+AgNO3--->AgCl+HNO3
+K có hiện tượng là HNO3
-Sục khí CO2 vào 2 dd Ca(OH)2 và NaOH
+Tạo kết tủa là Ca(OH)2
Ca(OH)2+CO2--->CaCO3+H2O
+K có ht là NaOH
NaOH+CO2--->Na2CO3+H2O
d. 3 kim loại: Al ; Fe ; Cu
-Cho qua dd HCl
+Tạo khí là Fe và Al(N1)
Fe+2HCl--->FeCl2+H2
2Al+6HCl--->2AlCl3+3H2
+ k có ht là Cu
-Cho dd NaOH dư vào N1
+Tạo khí là Al
2Al+2H2O+2NaOH----->2NaAlO2+3H2
+K có ht là Fe
f. 2 oxit bazơ: CaO và MgO
Cho vào nước
+Tan là CaO
CaO+H2O--->Ca(OH)2
+K tan là MgO
a)
\(\left(1\right)FeCl_2+Ba\left(OH\right)_2\rightarrow BaCl_2+Fe\left(OH\right)_2\downarrow\)
\(\left(2\right)Fe\left(OH\right)_2\underrightarrow{t^o}FeO+H_2O\)
\(\left(3\right)FeO+H_2SO_4\rightarrow FeSO_4+H_2O\)
\(\left(4\right)FeSO_4+2KOH\rightarrow K_2SO_4+Fe\left(OH\right)_2\downarrow\)
b)
\(\left(1\right)MgO+H_2SO_4\rightarrow MgSO_4+H_2O\)
\(\left(2\right)MgSO_4+BaCl_2\rightarrow MgCl_2+BaSO_4\downarrow\)
\(\left(3\right)MgCl_2+2AgNO_3\rightarrow Mg\left(NO_3\right)_2+2AgCl\downarrow\)
\(\left(4\right)Mg\left(NO_3\right)_2+2NaOH\rightarrow Mg\left(OH\right)_2\downarrow+2NaNO_3\)
a) FeCl2+2NaOH--->2NaCl+Fe(OH)2
Fe(OH)2--->FeO+H2O
FeO+H2SO4--->FeSO4+H2O
FeSO4+2NaOH-->Fe(OH)2+Na2SO4
b) MgO+ H2SO4--->MgSO4+H2O
MgSO4+ BaCl2---->MgCl2+BaSO4
MgCl2+ 2AgNO3---->Mg(NO3)2+ 2AgCl
Mg(NO3)2+ 2NaOH---> Mg(OH)2+2NaNO3
I.
a) pt
1) 4Al + 3O2 \(\underrightarrow{to}\) 2Al2O3
2) Al2O3 + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2O
3) Al2(SO4)3 + 3BaCl2 -> 2AlCl3 + 3BaSO4
4) AlCl3 + 3NaOH -> Al(OH)3 + 3NaCl
5) 2Al(OH)3 + 3Cu(NO3)2 -> 2Al(NO3)3 + 3Cu(OH)2
6) 2Al(NO3)3 + 3Mg -> 3Mg(NO3)2 + 2Al
7) 2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2
8) Al2(SO4)3 + 6KOH -> 2Al(OH)3 + 3K2SO4
9) 2Al(OH)3 \(\underrightarrow{to}\) Al2O3 + 3H2O
10) 2Al2O3 \(\underrightarrow{đpnc}\) 4Al + 3O2
11) 2Al + 2NaOH + 2H2O -> 2NaAlO2 + 3H2
b) pt:
1) Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
2) FeCl2 + Zn -> ZnCl2 + Fe
3) Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2
4) FeSO4 + 2NaOH -> Fe(OH)2 + Na2SO4
5) Fe(OH)2 \(\underrightarrow{to}\) FeO + H2O
6) FeO + H2 \(\underrightarrow{to}\) Fe + H2O
7) 2Fe + 3Cl2 \(\underrightarrow{to}\) 2FeCl3
8) 2FeCl3 + 3Ba(OH)2 -> 2Fe(OH)3 + 3BaCl2
9) 2Fe(OH)3 \(\underrightarrow{to}\) Fe2O3 + 3H2O
10) Fe2O3 + 3H2 \(\underrightarrow{to}\) 2Fe + 3H2O
11) 3Fe + 2O2 \(\underrightarrow{to}\) Fe3O4
12) Fe3O4 + 4CO \(\underrightarrow{to}\) 3Fe + 4CO2
13) 2Fe + 6H2SO4( đặc nóng) \(\underrightarrow{to}\) Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2
a) Tác dụng được với CO2 là KOH,
KOH+CO2-->K2CO3+H2O
KOH_+CO2+H2O-->2KHCO3
b) Tác dụng với HCl là Fe, Zn,
Fe+2HCl-->FeCl2+H2
Zn +2HCl --->ZnCl2+H2
c) Tác dụng với NaOH là Zn, MgSO4
2Zn+2NaOH+2H2O--->2NaZnO2+3H2
MgSO4+2NaOH--->Na2SO4+Mg(OH)2
Câu 6:
- Thử vs lượng nhỏ mỗi chất.
- Cho nước vào từng mẫu thử, quan sát:
+) Không tan => MgO
+)Tan, tạo thành dd => 3 chất còn lại
PTHH: P2O5 + 3 H2O -> 2 H3PO4
Na2O + H2O -> 2 NaOH
CaO + H2O -> Ca(OH)2
- Dùng quỳ tím cho vào từng dd chưa nhận biết được, quan sát:
+)Qùy tím hóa đỏ => Đó là dd H3PO4 => Oxit ban đầu là P2O5
+) Qùy tím hóa xanh => 2 dd còn lại.
- Dẫn luồng khí CO2 qua 2 dd chưa nhận biết dc, quan sát:
+) Có kết tủa trắng => kết tủa là CaCO3 => dd nhận biết là dd Ca(OH)2 => Oxit ban đầu là CaO
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 (trắng ) + H2O
+) Không có kết tủa trắng => nhận biết dd NaOH => oxit ban đầu là Na2O
BT5:
- Trích vs lượng nhỏ mỗi chất.
- Cho vài giọt dd HCl vào từng mẫu thử, quan sát:
+) Có xuất hiện khí không màu bay ra => Đó là khí H2 => chất rắn ban đầu là Fe.
PTHH: Fe + 2 HCl -> FeCl2 + H2
- Dẫn luồng khí clo (Cl2) vào 2 mẫu thử ch nhận biết dc, quan sát:
+) Có kết tủa trắng => AgCl => Nhận biết ban đầu là Ag.
PTHH: 2 Ag + Cl2 -to-> 2AgCl
+) Có kết tủa màu trắng lục sau phản ứng => CuCl2 => Chất rắn ban đầu là Cu.
PTHH: Cu + Cl2 -to-> CuCl2
B
B