Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Quy đổi hỗn hợp thành RCOOH
nRCOOH= 2nH2=0,5 mol => nOtrong axit=2nRCOOH=1 mol
m axit=mC+mH+mO=> mC=29,6-2.14,4/18-1.16=12 g => nCO2=nC=1 mol
CO2 + Ba(OH)2---> BaCO3+ H2O
nBa(OH)2=0,7 mol < nCO2 => Ba(OH)2 hết và CO2 dư
=> m Kết tủa = 0,7*(MBaCO3)=137,9 gam.
nCOOH= nNaHCO3=nCO2=0,5 mol => nOtrong axit=2nCOOH=1 mol
m axit=mC+mH+mO=> mC=29,6-2.14,4/18-1.16=12 g => nCO2=nC=1 => mCO2=44

Bảo toàn Na: mol NaOH=2*mol Na2CO3 = 0.06
Bảo toàn khối lượng ==> mH2O = 2,76 + 40*0,06 - 4,44 = 0,72 ==> mol H2O = 0,04
CxHyOz + NaOH ---> muối CxHy-1O2Na + H2O (1)
----a--------0,06----------------------------------0,04
muối CxHy-1O2Na + O2 ----> CO2 + H2O + Na2CO3 (2)
------------------------------------0,11---0,05-----0,03
(1)+(2): CxHyO2Na + NaOH + O2 ----> CO2 + H2O + Na2CO3 (2)
-----------------a------------------------------0,11---0,09-----0,03
mol H: ay + 0,06 = 2*0.09 = 0,18 ===> ay = 0,12
Khi A cháy ==> mol H2O = 0,5ay = 0,06 ==> m H2O = 1,08
Theo bài ra, thu được 4,44g 2 muối + nước
\(\Rightarrow\) 2 x 76 + 0,06 x 40 = 4,44 + m(g) nước
A = CxHyO2
nC = 0,14mol; nH = 0,1 + 0,04 − 0,06 = 0,08
nO = \(\frac{2\times76-m_C-m_H}{16}\) = 0,06
\(\Rightarrow\) Công thức phân tử: C7H6O3.
Đốt cháy thu \(n_{H_2O}\) = 0,02 x 3 = 0,06 mol \(\Rightarrow\) \(m_{H_2O}\) = 0,06 x 18 = 1,08 gam.

A. 184,1 gam và 91,8 gam.
B. 84,9 gam và 91,8 gam.
C. 184,1 gam và 177,9 gam.
D. 84,9 gam và 86,1 gam.

gọi công thức ban đầu của hợp chất axit hữu cơ mà R(COOH)x
theo bài ra :2 A + xNa2CO3 ---> 2R(COONa)x + xCO2 + xH2O
khối lượng muối tăng lên là khối lượng của Na = ( 22,6 - 16) / 22 = 0,3
từ phương trinh trên = > nA = 0,3/x = 0,175 = > x = 1,7 => axit 1 chức và axit 2 chức.
gọi công thức của 2 axit là : Cn1H2n1+1COOH : a mol và Cn2H2n2(COOH)2 : b mol
viết phương trình phản ứng cháy của hỗn hợp trên , kết hợp với dữ liệu n kết tủa = nCO2 = 47,5 : 100 = 0,475 mol
ta có : \(\begin{cases}a+b=0,175\\a+2b=0,3\\\left(n1+1\right)a+\left(n2+2\right)b=0,475\end{cases}\)giải hệ ta được a = 0,05 , b = 0,125 và pt : 2n1 + 5n2=7 => n1= 1 và n2= 1 => ct : C2H4O2 Và C3H4O4

Đáp án B
- Quy đổi hỗn hợp E:
thành
- Đốt cháy E:
và
Từ (1), (2) ta tính được: a = 0,12 mol
- Cho E tác dụng với HCl thì
m muối = mE + 36,5nHCl = 8,94g
Từ (1), (2) ta tính được: a = 0,12 mol

Đáp án B
- Quy đổi hỗn hợp E: CH3NH2, (CH3)2NH,(CH3)3N thành CnH2n+3N: a mol.
- Đốt cháy E: CnH2n+3N + (1,5n + 0,75)O2 → nCO2 + (n + 1,5)H2O + 0,5N2
và
Từ (1), (2) ta tính được: a = 0,12mol.
- Cho E tác dụng với HCl thì
mmuối=mE+36,5nHCl= 8,94(g)

Đáp án B
- Quy đổi hỗn hợp E:
thành C n H 2 n + 3 N : a m o l .
- Đốt cháy E
Từ (1), (2) ta tính được: a = 0,12 mol
- Cho E tác dụng với HCl thì
m muối = mE + 36,5nHCl = 8,94g
Đặt công thức chung của 3 amin có dạng: C n H 2 n + 3 N : 0 , 1 m o l
Xét quá trình cháy
PT cháy: C n H 2 n + 3 N + 3 n + 1 , 5 / 2 O 2 → ┴ ( t ° ) n C O 2 + n + 1 , 5 H 2 O + 0 , 5 n N 2 1
Đặt CO 2 : a m o l H 2 O : b m o l
Đốt cháy amin trên có: n a m i n = ( n H 2 O – n C O 2 ) / 1 , 5 → 0 , 1 = b – a / 1 , 5 h a y b – a = 0 , 15 I
BTNT “O”: 2 n C O 2 + n H 2 O = 2 n O 2 → 2 a + b = 2.0 , 3 I I
giải hệ (I) và (II) ta được: a = 0 , 15 v à b = 0 , 3 → CO 2 : 0 , 15 m o l H 2 O : 0 , 3 m o l
BTKL ta có: m a m i n = m C + m H + m N = 0 , 15.12 + 0 , 3.2 + 0 , 1.14 = 3 , 8 g
→ Phân tử khối trung bình của amin là: M a m i n = m a m i n : n a m i n = 3 , 8 : 0 , 1 = 38 g / m o l
Xét quá trình phản ứng với H N O 3
n a m i n = m a m i n : M a m i n = 11 , 4 : 38 = 0 , 3 m o l
PTHH: C n H 2 n + 1 N H 2 + H N O 3 → C n H 2 n + 1 N H 3 N O 3 2
(mol) 0,3 → 0,3
Theo PTHH (2): n H N O 3 = n C n H 2 n + 1 N H 2 = 0 , 3 m o l
BTKL ta có: m m u o i = m C n H 2 n + 1 N H 3 N O 3 = m C n H 2 n + 1 N H 2 + m H N O 3
= 11,4 + 0,3.63 = 30,3 (g)
Đáp án cần chọn là: D