Biết A trội hoàn toàn so với a. Cho 2 cây thuần chủng tương phản giao phấn. Xử lí hạt của P b...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

29 tháng 11 2019

Đáp án B

P: AA × aa

F1: Aa (hạt cây P)

Xử lí consixin → AAaa và Aa.

Các cây lưỡng bội: AA, Aa, aa.

Chỉ AAaa × AAaa mới làm xuất hiện TLKH 35:1

1 tháng 7 2019

Đáp án B

Phát biểu III, IV – Đúng, phát biểu I, II – Sai Đáp án B

F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây quả to :1 cây quả nhỏ = 36 tổ hợp  Mỗi bên F1 cho 6 loại giao tử.

Mà F1 là kết quả của quá trình tứ bội hóa nên F1 có kiểu gen Aaaa

F1 : AAaa x AAaa

F2 : 1AAAA:8AAAa:18AAaa:8Aaaa:1aaaa

Xét các phát biểu của đề bài:

I – Sai. Vì F2 có 5 loại kiểu gen khác nhau: AAAA,AAAa,AAaa,Aaaa,aaaa

II – Sai. Loại kiểu gen Aaaa chiếm tỉ lệ 8/36 = 2/9

III – Đúng. Vì loại kiểu gen mang 2 alen trội và 2 alen lặn (Aaaa) chiếm tỉ lệ cao nhất = gen mang 2 alen trội và 2 alen lặn chiếm tỉ lệ cao nhất.

IV – Đúng. Loại kiểu gen không mang alen lặn (AAAA) chiếm tỉ lệ:1/36

11 tháng 7 2018

Chọn đáp án B

Có 2 phát biểu đúng là III, IV. Giải thích:

F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây quả to : 1 cây quả nhỏ = 36 tổ hợp = 6 x 6

® Mỗi bên F1 cho 6 loại giao tử.

Mà F1 là kết quả của quá trình tứ bội hóa nên F1 có kiểu gen Aaaa.

Fl : AAaa x Aaaa.

F2 : 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : laaaa.

® Xét các phát biểu của đề bài:

ý I sai vì F2 có 5 loại kiểu gen khác nhau: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa.

ý II sai vì loại kiểu gen Aaaa chiếm tỉ lệ  8 36 = 2 9

þ III đúng vì loại kiểu gen mang 2 alen trội và 2 alen lặn (AAaa) chiếm tỉ lệ cao nhất bằng gen mang 2 alen trội và 2 alen lặn chiếm tỉ lệ cao nhất.

þ IV đúng vì loại kiểu gen không mang alen lặn (AAAA) chiếm tỉ lệ  1 36

12 tháng 5 2017

Chọn D 

Vì: Một quần thể có 400 cây hạt vàng và 1600 cây hạt xanh.

Vàng x vàng à xanh à vàng trội

Vàng x vàng à 25% xanh à 1600 cây xanh đều có KG Aa

à QT có dạng: 20% aa: 80% Aa

1. Tần số alen A trong quần thể là 0,1. à sai, A = 0,4

2. Trong số những cây hạt vàng, cây hạt vàng dị hợp chiếm tỉ lệ 75%. à sai

3. Trong quần thể, khi cho các cây hạt vàng giao phấn ngẫu nhiên với các cây hạt xanh thì đời con phân tính theo tỉ lệ: 1: 1. à đúng

4. Quần thể ban đầu có số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 80%. à sai

5 tháng 9 2015

ko hỉu đề lắm         

22 tháng 6 2017

Đáp án A

Cho cây A có kiểu hình trội về tính trạng 1 và kiểu hình lặn về tính trạng 2 giao phấn với cây B có kiểu hình lặn về tính trạng 1 và kiểu hình trội về tính trạng 2, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 :1 thì có thể xảy ra các trường hợp:

+ TH1: Mỗi cặp gen quy định tính trạng nằm trên 1 cặp NST. Khi đó P: Aabb x aaBb → Đời con: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb

+ TH2: Hai cặp gen nằm trên cùng 1 cặp NST. Khi đó: P: Ab/ab x aB/ab → Đời con: 1Ab/aB : 1Ab/ab : 1aB/ab : 1ab/ab

Xét các phát biểu của đề bài:

A sai. Tỉ lệ kiểu hình trội về một tính trạng chiếm tỉ lệ = 1/2.

(TH1 là 1/4Aabb + 1/4aaBb; TH2 là 1/4Ab/ab + 1/4aB/ab).

Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét 5 lôcut gen cùng nằm trên một nhóm liên kết, mỗi lôcut gen đều có hai alen. Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng trội giao phấn với cây có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến...
Đọc tiếp

Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét 5 lôcut gen cùng nằm trên một nhóm liên kết, mỗi lôcut gen đều có hai alen. Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng trội giao phấn với cây có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F2 có thể có tối đa 32 loại kiểu gen.

II. Ở F2, kiểu hình đồng hợp lặn về cả 5 tính trạng chiếm 25%.

III.Ở F2, loại bỏ toàn bộ các cá thể có kiểu hình lặn, sau đó cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ thu được F3 có kiểu hình mang 5 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 1/9.

IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có kiểu hình trội về 5 tính trạng ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/3.

1
9 tháng 4 2019

Đáp án B

I sai, có tối đa 3 kiểu gen

II đúng.

III đúng. Loại bỏ các cá thể có tính trạng lặn: 
cho giao phấn ngẫu nhiên, tỷ lệ 

IV đúng.

27 tháng 11 2018

Chọn B.

Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét 5 lôcut gen cùng nằm trên một nhóm liên kết, mỗi lôcut gen đều có hai alen. Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng trội giao phấn với cây có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến...
Đọc tiếp

Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét 5 lôcut gen cùng nằm trên một nhóm liên kết, mỗi lôcut gen đều có hai alen. Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng trội giao phấn với cây có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 dị hợp tử về 5 cặp gen.

II. Ở F2, kiểu hình đồng hợp lặn về cả 5 tính trạng chiếm 25%.

III. Ở F2, loại bỏ toàn bộ các cá thể có kiểu hình lặn, sau đó cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ thu được F3 có kiểu hình mang 5 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 1/9.

IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể ở F2 có kiểu hình trội về 5 tính trạng, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/3.

1
7 tháng 8 2017

Đáp án C

Cả 4 phát biểu đúng. → Đáp án C.

- Mặc dù bài toán có 5 tính trạng nhưng do các cặp gen liên kết hoàn toàn nên về thực chất, nó tương tực với bài toán có 1 cặp tính trạng.

- P thuần chủng, khác nhau về 5 cặp tính trạng thì F1 dị hợp về 5 cặp gen. → (I) đúng.

- Vì liên kết hoàn toàn, cho nên đời F2 có tỉ lệ kiểu lặn = 1/4 = 25%. → (II) đúng.

- Cá thể có kiểu hình trội ở F2 gồm có 1AA; 2Aa. → Giao tử a = 1/3 → Đời con sẽ có kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ = 1/3 ×1/3 = 1/9. → (III) đúng.

- Cá thể có kiểu hình trội ở F2 gồm có 1AA; 2Aa → Cá thể thuần chủng chiếm tỉ lê = 1/3. → (IV) đúng.