Có 3 lọ không nhãn.mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau:HCL,NaOH,NaCL.Chỉ cần dùng thêm 1 hoá chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.


a, \(CaCO_3+2CH_3COOH\rightarrow\left(CH_3COO\right)_2Ca+CO_2+H_2O\)
b, Ta có: \(n_{CO_2}=\dfrac{2,479}{24,79}=0,1\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{CH_3COOH}=2n_{CO_2}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{CaCO_3}=0,2.100=20\left(g\right)\)
c, \(n_{\left(CH_3COO\right)_2Ca}=n_{CO_2}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{\left(CH_3COO\right)_2Ca}=0,1.158=15,8\left(g\right)\)

\(CuO+H_2SO_4\rightarrow CuSO_4+H_2O\)
0,2 0,2 0,2 0,2
số mol CuO là: \(n_{CuO}=\dfrac{m_{CuO}}{M_{CuO}}=\dfrac{16}{80}=0,2\left(g\right)\)
khối lượng chất tan \(H_2SO_4\text{ là: }\)
\(m_{H_2SO_4}=n_{H_2SO_4}\cdot M_{H_2SO_4}=0,2\cdot98=19,6\left(g\right)\)
nồng độ phần trăm dung dịch \(H_2SO_4\text{ là: }\)
\(C\%=\dfrac{m_{ct}}{m_{dd}}\cdot100\%=\dfrac{19,6}{150}\cdot100\%\approx13,07\%\)

Có 2 đồng phân là : C nối 3 CH nối 2 CH2
CH2 nối 2 C nối 2 CH2

Mol của kim loại Al: N al= 5.4:27=0,2(mol)
PTHH: Al+HCl->H2+AlCl3.
a) Nồng độ mol: Cm HCl= 0,2 : 0,15= ( xấp xỉ) 1,33(M)
b) V khí H2= 0,2 x 24,79= 4,958 (l)

PT: \(Al_2O_3+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2O\)
\(MgO+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2O\)
\(CuO+2HCl\rightarrow CuCl_2+H_2O\)
Gọi: nHCl = a (mol)
Theo PT: nH2O = 1/2nHCl = 1/2a (mol)
Theo ĐLBT KL, có: m oxit + mHCl = m muối + mH2O
⇒ 20,8 + 36,5a = 29,05 + 1/2a.18
⇒ a = 0,3 (mol)
\(\Rightarrow C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,3}{0,2}=1,5\left(M\right)\)

\(n_{Fe_2O_3}=\dfrac{16}{160}=0,1\left(mol\right)\)
PT: \(Fe_2O_3+6HCl\rightarrow2FeCl_3+3H_2O\)
a, Theo PT: \(n_{FeCl_3}=2n_{Fe_2O_3}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{FeCl_3}=0,2.162,5=32,5\left(g\right)\)
b, \(n_{HCl}=6n_{Fe_2O_3}=0,6\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,6}{0,5}=1,2\left(M\right)\)

a, \(Mg+H_2SO_4\rightarrow MgSO_4+H_2\)
b, \(n_{Mg}=\dfrac{2,4}{24}=0,1\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{MgSO_4}=n_{H_2}=n_{Mg}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{MgSO_4}=0,1.120=12\left(g\right)\)
c, \(V_{H_2}=0,1.24,79=2,479\left(l\right)\)
a) Mg+H2SO4→MgSO4+H2Mg+H2SO4→MgSO4+H2
nMg=2,424=0,1(mol)nMg=2,424=0,1(mol)
nH2=nMg=0,1(mol)nH2=nMg=0,1(mol)
VH2=0,1.22,4=2,24(l)VH2=0,1.22,4=2,24(l)
b) nH2SO4=nMg=0,1(mol)nH2SO4=nMg=0,1(mol)
mddH2SO4=0,1.98.10010=98(g)mddH2SO4=0,1.98.10010=98(g)
c) nMgSO4=nMg=0,1(mol)nMgSO4=nMg=0,1(mol)
mMgSO4=0,1.120=12(g)mMgSO4=0,1.120=12(g)
mdd=2,4+98−0,1.2=100,2(g)

a. Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2
0,2 0,4 0,2 0,2
số mol của Zn: \(n_{Zn}=\dfrac{m_{Zn}}{M_{Zn}}=\dfrac{13}{65}=0,2\left(mol\right)\)
b. thể tích khí H2 thoát ra: V = 24,79n = 24,79 x 0,2 = 4,958 (L)
c. khối lượng muối tạo thành:
\(m_{ZnCl_2}=n_{ZnCl_2}\cdot M_{ZnCl_2}=0,2\cdot136=27,2\left(g\right)\)
- Trích mẫu thử.
- Nhỏ vài giọt từng mẫu thử vào giấy quỳ tím.
+ Quỳ hóa đỏ: HCl
+ Quỳ hóa xanh: NaOH
+ Quỳ không đổi màu: NaCl
- Dán nhãn.
hcl đổi màu quỳ tím thành đỏ
Naoh đổi màu quỳ tím thành XAnh
Nacl làm quỳ tím không chuyển màu