(1 điểm) Điện trở R = 2 Ω mắc vào một bộ nguồn gồm hai pin giống nhau. Khi hai pin nối tiếp, cường độ qua R là I1 = 0,75 A. Khi hai pin song song cường độ qua R là I2 = 0,6 A. Tìm suất điện động và điện trở trong của mỗi pin.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.


a)Gọi khối lượng quả thứ nhất và quả thứ hai lần lượt là \(m_1;m_2\left(kg\right)\).
Chiều dài tự nhiên của lò xo là \(l_0\left(cm\right)\).
Ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}m_1+m_2=800\\m_2=3m_1\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}m_1=200g\\m_2=600g\end{matrix}\right.\)
Độ dãn lò xo tỉ lệ với khối lượng vật treo nên:
\(\dfrac{m_1}{m_2}=\dfrac{l_1-l_0}{l_2-l_0}\Rightarrow\dfrac{200}{600}=\dfrac{11-l_0}{14-l_0}\Rightarrow l_0=9,5cm\)
b)Lò xo thứ hai dài 14cm.
a)Gọi khối lượng quả thứ nhất và quả thứ hai lần lượt là m_1;m_2\left(kg\right)m1;m2(kg).
Chiều dài tự nhiên của lò xo là l_0\left(cm\right)l0(cm).
Ta có: \left\{{}\begin{matrix}m_1+m_2=800\\m_2=3m_1\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}m_1=200g\\m_2=600g\end{matrix}\right.{m1+m2=800m2=3m1⇒{m1=200gm2=600g
Độ dãn lò xo tỉ lệ với khối lượng vật treo nên:
\dfrac{m_1}{m_2}=\dfrac{l_1-l_0}{l_2-l_0}\Rightarrow\dfrac{200}{600}=\dfrac{11-l_0}{14-l_0}\Rightarrow l_0=9,5cmm2m1=l2−l0l1−l0⇒600200=14−l011−l0⇒l0=9,5cm
b)Lò xo thứ hai dài 14cm.

a)Cường độ dòng điện trong mạch chính:
\(I=\dfrac{\xi}{r+R_p}=\dfrac{20}{0,5+1,5}=10A\)
b)Khối lượng khối đồng đó là:
\(m=D\cdot V=89\cdot10^5\cdot3,2\cdot10^{-9}=0,02848g\)
Thời gian cần thiết để bóc lớp đồng:
\(m=\dfrac{1}{F}\cdot\dfrac{A}{n}\cdot It\Rightarrow t=\dfrac{m\cdot F\cdot n}{A\cdot I}=\dfrac{0,02848\cdot96500\cdot2}{64\cdot10}=8,5885s\)

Phát biểu định luật Ôm:
Cường độ dòng điện chạy trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.
Biểu thức:
I=E/(Rn+r)
Trong đó:
E (V): suất điện động của nguồn điện
r (Ω): điện trở trong của nguồn điện
Rn (Ω): tổng trở của mạch ngoài
I (A): cường độ dòng điện chạy qua mạch chính
Nội dung Định luật Ôm đối với toàn mạch
Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.
Biểu thức: I=\dfrac{E}{r+R}I=E/R+r
Trong đó: I là cường độ dòng điện trong mạch điện kín (A)
E: suất điện động của nguồn điện (V)
r: điện trở trong của nguồn điện (Ω)
R: điện trở mạch ngoài (Ω)

a)\(E_1=\dfrac{k\left|q_1\right|}{CA^2}=\dfrac{9\cdot10^9\cdot\left|8\cdot10^{-8}\right|}{0,03^2}=8\cdot10^5V/m\)
\(E_2=\dfrac{k\cdot\left|q_2\right|}{CB^2}=\dfrac{9\cdot10^9\cdot\left|-8\cdot10^{-8}\right|}{0,07^2}=146938,7755V/m\)
\(E=E_1+E_2=946938,7755V/m\)
b)\(E_1=\dfrac{k\left|q_1\right|}{CA^2}=\dfrac{9\cdot10^9\cdot\left|8\cdot10^{-8}\right|}{0,06^2}=200000V/m\)
\(E_2=\dfrac{k\cdot\left|q_2\right|}{CB^2}=\dfrac{9\cdot10^9\cdot\left|-8\cdot10^8\right|}{0,08^2}=112500V/m\)
\(E=\sqrt{E_1^2+E_2^2}=\sqrt{200000^2+112500^2}=229469,4969V/m\)

11 + (-13) + 15 + (-17) + ... + 59 + (-61)
= [11 + (-13)] + [15 + (-17)] + ... + [59 + (-61)]
= (-2) + (-2) + ... + (-2)
Có số số hạng (-2) trong tổng trên là:
(59 - 11) : 4 + 1 = 13 (số hạng)
Giá trị tổng trên là:
(-2) x 13 = -26
Vậy tổng trên = -26.
= -(13-11) - (17-15) -...- (61-59)
= (-2) + (-2) + (-2) + ... +(-2)
= (-2)26
=67108864

5c=5^1+5^2+5^3+...+5^2011
5C-C=(5^1+5^2+5^3+...+5^2011)-(1+5^1+5^2+...+5^2010)
4C=5^2011-1
C=5^2011-1:4
(Đây là toán mà có phải lý đâu mà hỏi ở phần lý)
Ở dưới sai nha sorry
5C=5^1-5^2+5^3-...+5^2011
5C+C=(5^1-5^2+5^3-...+5^2011)+(1-5^1+5^2-...+5^2010)
6C=5^2011-1
C=5^2011-1:6

Số mới gấp 10 lần số cần tìm
Số cần tìm là: 405 : (10-1) = 45