cho các chất; rượu,nước cất,nước biển,muốt tinh,đường phèn.
chất nào là chất tinh khiết,chất nào là hỗn hợp? vì sao
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Người trưởng thành chỉ có 206 cái xương, trong khi đó số lượng xương trên cơ thể trẻ sơ sinh lên tới 300 cái. Nguyên nhân là bởi càng lớn lên thì xương của chúng ta sẽ liên kết với nhau thành một khối dần tạo nên hệ thống xương.
Nguyên nhân là do trong quá trình lớn lên, một số xương nằm gần nhau sẽ có xu hướng “sáp nhập” với nhau nên đến khi trưởng thành, số lượng xương sẽ dừng lại ở con số 206 cho đến hết cuộc đời.
Phân tích phép lai 1
P1: Thân cao, hoa trắng (AA bb) x Thân thấp, hoa đỏ (aa BB)
- Kiểu gen của P1: Thân cao (AA), hoa trắng (bb) với thân thấp (aa), hoa đỏ (BB).
- Các giao tử của P1:
- Thân cao, hoa trắng (AA bb) có giao tử Ab.
- Thân thấp, hoa đỏ (aa BB) có giao tử aB.
F1 sẽ có kiểu gen:
- Tất cả các cây F1 sẽ có kiểu gen **Aa Bb** (Thân cao, hoa đỏ).
- Tuy nhiên, trong F1, theo tỷ lệ bạn đưa ra, cây có kiểu hình thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 25%. Điều này có thể do các cây F1 phát sinh từ sự phân ly của alen trong các thế hệ tiếp theo.
Phân tích phép lai 2
P2: Thân cao, hoa đỏ (Aa Bb) x Thân cao, hoa trắng (AA bb)
- Kiểu gen của P2: Một cây có kiểu gen **Aa Bb** (thân cao, hoa đỏ), cây còn lại có kiểu gen **AA bb** (thân cao, hoa trắng).
- Cây F1 có thể có các kiểu gen sau:
- **Aa Bb**: Thân cao, hoa đỏ.
- **Aa bb**: Thân cao, hoa trắng.
- **AA Bb**: Thân cao, hoa đỏ.
- **AA bb**: Thân cao, hoa trắng.
Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình trong F1 sẽ là:
- Thân cao, hoa đỏ: 50%
- Thân cao, hoa trắng: 50%.
Tuy nhiên, cây có kiểu hình thân thấp, hoa đỏ chiếm tỷ lệ 12,5%. Điều này cho thấy có thể có sự phân ly của các alen trong quá trình tái tổ hợp của các kiểu gen này.
Câu b) Tính tỷ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng trong F2
Khi thụ phấn giữa các cây thân cao hoa đỏ của F1 từ phép lai 1 và các cây thân cao hoa đỏ của phép lai 2, ta sẽ có sự phân ly kiểu hình trong F2.
- Theo lý thuyết, trong F2, cây thân cao hoa trắng chiếm tỷ lệ khoảng 25%.
Câu c) Xác suất có hai cây thân cao hoa đỏ trong 5 cây con
Khi lấy ngẫu nhiên 6 cây con từ phép lai 2, xác suất để có hai cây có kiểu hình thân cao hoa đỏ có thể tính theo phân phối nhị thức. Với tỷ lệ kiểu hình thân cao hoa đỏ trong F1 là 50%, ta có công thức xác suất nhị thức:
P(X = 2) = C(5, 2) * (0.5)^2 * (0.5)^3
P(X = 2) = 10 * 0.25 * 0.125
P(X = 2) = 0.3125
Vậy xác suất trong 5 cây này có hai cây thân cao hoa đỏ là 0.3125 hoặc 31.25%.
hạt trần : Rễ, thân, lá thật, Có mạch dẫn, Cơ quan sinh sản là nón, Hạt nằm trên lá noãn hở.
hạt kín : Rễ thân, lá thật; rất đa dạng, Có mạch dẫn hoàn thiện, Cơ quan sinh sản là hoa quả, Hạt nằm trong quả.
mong giúp đc nhen
Tóm lại, việc sử dụng lưới tre đã tạo ra một môi trường sinh thái khác biệt, ảnh hưởng đến sự phát triển của sâu bệnh và dẫn đến kết quả là rau ở ruộng có lưới tre ít bị sâu bệnh hơn.
Số lượng xương của con người thay đổi theo độ tuổi:
Lý do có sự khác biệt này là vì khi lớn lên, một số xương sẽ hợp nhất với nhau.
Người trưởng thành thì có 206 cái xương, nhưng còn trẻ sơ sinh thì ước tính khoảng 300 cái xương .
Tên ngành | Đặc điểm nhận biết | Các đại diện |
Ruột khoang | - Không có xương sống - Cơ thể đối xứng tỏa tròn - Ruột hình túi | Thủy tức, sứa, hải quỳ |
Ngành Giun | - Không có xương sống - Cơ thể dài, đối xứng hai bên - Phân biệt đầu, thân | Giun đất, giun đũa, sán lá gan |
Thân mềm | - Không có xương sống - Cơ thể mềm, không phân đốt - Đa số có vỏ đá vôi | Trai, ốc, mực |
Chân khớp | - Không có xương sống - Chân gồm nhiều đốt khớp động với nhau - Đa số đều có lớp vỏ kitin - Có mắt kép | Tôm, cua, nhện, châu chấu |
Ngành động vật không xương sống | Đặc điểm nhận biết | Đại diện | Vai trò và tác hại |
Ruột khoang | Cơ thể đối xứng tỏa tròn, chỉ có một lỗ miệng | Sứa, thủy tức | - Làm thức ăn cho con người - Cung cấp nơi ẩn náu cho động vật khác - Tạo cảnh quan thiên nhiên độc đáo ở biển - Một số loài gây hại |
Các ngành Giun | Cơ thể dài, đối xứng hai bên; phân biệt đầu, thân | Giun đất, sán lá gan | - Làm tơi xốp đất, làm thức ăn cho gia súc, gia cầm - Một số loài giun khác có hại cho người và động vật |
Thân mềm | - Cơ thể mềm, không phân đốt - Đa số các loài có lớp vỏ cứng bao bên ngoài cơ thể | Trai, ốc, sò | - Làm thức ăn cho con người - Lọc sạch nước bẩn - Ốc sên gây hại cho cây trồng |
Chân khớp | - Có bộ xương ngoài bằng kitin - Các chân phân đốt, có khớp động | Tôm, cua | - Làm thức ăn cho con người - Thụ phấn cho cây trồng - Có loài gây hại cho cây trồng - Là vật trung gian truyền bệnh |
Đặc điểm cấu tạo của ngành thực vật rất đa dạng, tùy thuộc vào từng nhóm thực vật cụ thể. Tuy nhiên, có một số đặc điểm chung như sau:
1. Cấu trúc tế bào:
2. Cấu trúc cơ quan:
3. Các ngành thực vật chính:
Đặc điểm cấu tạo của ngành Thực vật (Plantae) có thể được mô tả như sau:
1. **Cấu tạo tế bào**:
- Các tế bào thực vật có **vách tế bào bằng cellulose** giúp duy trì hình dạng và bảo vệ.
- Có **lục lạp chứa diệp lục** để thực hiện quá trình quang hợp.
- Trong tế bào thực vật thường có **không bào lớn**, giúp điều hòa áp suất thẩm thấu và lưu trữ chất dinh dưỡng.
2. **Hệ thống cơ quan**:
- Cơ thể thực vật thường phân hóa thành **rễ, thân, lá**, đảm nhận các chức năng khác nhau:
- **Rễ**: Hấp thụ nước và khoáng chất từ đất.
- **Thân**: Vận chuyển nước, chất dinh dưỡng và nâng đỡ lá, hoa.
- **Lá**: Chịu trách nhiệm quang hợp và trao đổi khí.
3. **Cấu trúc sinh sản**:
- Có sự phân hóa trong cấu trúc sinh sản, từ đơn giản (như tảo) đến phức tạp (như cây hạt kín).
- Ở những loài thực vật bậc cao, sinh sản hữu tính xảy ra thông qua **hoa, quả, hạt**.
4. **Hệ mạch** (ở thực vật có mạch):
- Một số nhóm thực vật có hệ mạch để vận chuyển nước và chất dinh dưỡng, gồm **mạch gỗ (xylem)** và **mạch rây (phloem)**.
5. **Phương thức dinh dưỡng**:
- Thực vật tự dưỡng thông qua quá trình quang hợp, sử dụng ánh sáng, CO₂, và nước để tổng hợp chất hữu cơ.
6. **Khả năng thích nghi**:
- Thực vật có khả năng thích nghi với nhiều môi trường sống khác nhau, từ nước ngọt, nước mặn đến trên cạn.
Đây là những đặc điểm nổi bật của thực vật, giúp chúng đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái.
chất tinh khiết là: nước cất, nước biển, muối tinh. chất hỗn hợp là: rượu, đường phèn