K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 3

chất tinh khiết là: nước cất, nước biển, muối tinh. chất hỗn hợp là: rượu, đường phèn

20 tháng 3

Người trưởng thành chỉ có 206 cái xương, trong khi đó số lượng xương trên cơ thể trẻ sơ sinh lên tới 300 cái. Nguyên nhân là bởi càng lớn lên thì xương của chúng ta sẽ liên kết với nhau thành một khối dần tạo nên hệ thống xương.

20 tháng 3

Nguyên nhân là do trong quá trình lớn lên, một số xương nằm gần nhau sẽ có xu hướng “sáp nhập” với nhau nên đến khi trưởng thành, số lượng xương sẽ dừng lại ở con số 206 cho đến hết cuộc đời.

Ở một loài thực vật alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a nhỏ quy định thân thấp alen b quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b nhỏ quy định hoa trắng hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau xét hai phép lai sau phép lai một b thân cao hoa trắng lai với thân thấp hoa đỏ suy ra F1 tạo ra kiểu hình thân thấp hoa trắng chiếm tỉ lệ 25%, phép lai 2 p thân cao hoa đỏ like...
Đọc tiếp

Ở một loài thực vật alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a nhỏ quy định thân thấp alen b quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b nhỏ quy định hoa trắng hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau xét hai phép lai sau phép lai một b thân cao hoa trắng lai với thân thấp hoa đỏ suy ra F1 tạo ra kiểu hình thân thấp hoa trắng chiếm tỉ lệ 25%, phép lai 2 p thân cao hoa đỏ like với thân ca hoa trắng tạo ra F1 tại kiểu hình thân thấp hoa đỏ chiếm tỉ lệ 12,5% a biện luận và xác định kiểu gen của các cây p ở một phép lai b đem hạt phấn của các cây thân cao hoa đỏ ở F1 của phép lai một thụ phấn cho các cây thân cao hoa đỏ ở đời F1 của phép lai hai thu được F2 theo lý thuyết ở nơi F2 có kiểu hình thân cao hoa trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu c cho các thân cao hoa đỏ ở F1 của phép lai một từ thụ phấn lấy ngẫu nhiên 6 cây con ở hẹp 2 xác suất trong 5 cây này có hai cây có kiểu hình thân cả hoa đỏ là bao nhiêu

1
21 tháng 3

Phân tích phép lai 1

P1: Thân cao, hoa trắng (AA bb) x Thân thấp, hoa đỏ (aa BB)

- Kiểu gen của P1: Thân cao (AA), hoa trắng (bb) với thân thấp (aa), hoa đỏ (BB).

- Các giao tử của P1:

- Thân cao, hoa trắng (AA bb) có giao tử Ab.

- Thân thấp, hoa đỏ (aa BB) có giao tử aB.

F1 sẽ có kiểu gen:

- Tất cả các cây F1 sẽ có kiểu gen **Aa Bb** (Thân cao, hoa đỏ).

- Tuy nhiên, trong F1, theo tỷ lệ bạn đưa ra, cây có kiểu hình thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 25%. Điều này có thể do các cây F1 phát sinh từ sự phân ly của alen trong các thế hệ tiếp theo.

Phân tích phép lai 2

P2: Thân cao, hoa đỏ (Aa Bb) x Thân cao, hoa trắng (AA bb)

- Kiểu gen của P2: Một cây có kiểu gen **Aa Bb** (thân cao, hoa đỏ), cây còn lại có kiểu gen **AA bb** (thân cao, hoa trắng).

- Cây F1 có thể có các kiểu gen sau:

- **Aa Bb**: Thân cao, hoa đỏ.

- **Aa bb**: Thân cao, hoa trắng.

- **AA Bb**: Thân cao, hoa đỏ.

- **AA bb**: Thân cao, hoa trắng.

Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình trong F1 sẽ là:

- Thân cao, hoa đỏ: 50%

- Thân cao, hoa trắng: 50%.

Tuy nhiên, cây có kiểu hình thân thấp, hoa đỏ chiếm tỷ lệ 12,5%. Điều này cho thấy có thể có sự phân ly của các alen trong quá trình tái tổ hợp của các kiểu gen này.

Câu b) Tính tỷ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng trong F2

Khi thụ phấn giữa các cây thân cao hoa đỏ của F1 từ phép lai 1 và các cây thân cao hoa đỏ của phép lai 2, ta sẽ có sự phân ly kiểu hình trong F2.

- Theo lý thuyết, trong F2, cây thân cao hoa trắng chiếm tỷ lệ khoảng 25%.

Câu c) Xác suất có hai cây thân cao hoa đỏ trong 5 cây con

Khi lấy ngẫu nhiên 6 cây con từ phép lai 2, xác suất để có hai cây có kiểu hình thân cao hoa đỏ có thể tính theo phân phối nhị thức. Với tỷ lệ kiểu hình thân cao hoa đỏ trong F1 là 50%, ta có công thức xác suất nhị thức:


P(X = 2) = C(5, 2) * (0.5)^2 * (0.5)^3

P(X = 2) = 10 * 0.25 * 0.125

P(X = 2) = 0.3125


Vậy xác suất trong 5 cây này có hai cây thân cao hoa đỏ là 0.3125 hoặc 31.25%.

20 tháng 3

hạt trần : Rễ, thân, lá thật, Có mạch dẫn, Cơ quan sinh sản là nón, Hạt nằm trên lá noãn hở.

hạt kín : Rễ thân, lá thật; rất đa dạng, Có mạch dẫn hoàn thiện, Cơ quan sinh sản là hoa quả, Hạt nằm trong quả.

mong giúp đc nhen

  • Lưới tre:
    • Lưới tre có tác dụng che chắn một phần ánh sáng mặt trời, tạo ra môi trường có cường độ ánh sáng dịu hơn.
    • Điều này có thể làm giảm sự phát triển của một số loài sâu bệnh ưa ánh sáng mạnh.
    • Ngoài ra, lưới tre còn có tác dụng ngăn chặn một số loài côn trùng gây hại xâm nhập vào ruộng rau.
  • Ruộng không có lưới tre:
    • Rau tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, tạo điều kiện thuận lợi cho một số loài sâu bệnh phát triển.
    • Rau dễ bị tác động bởi các yếu tố thời tiết như nắng gắt, mưa lớn, làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Tóm lại, việc sử dụng lưới tre đã tạo ra một môi trường sinh thái khác biệt, ảnh hưởng đến sự phát triển của sâu bệnh và dẫn đến kết quả là rau ở ruộng có lưới tre ít bị sâu bệnh hơn.

Số lượng xương của con người thay đổi theo độ tuổi:

  • Trẻ sơ sinh: Khoảng 300 xương.
  • Người trưởng thành: 206 xương.

Lý do có sự khác biệt này là vì khi lớn lên, một số xương sẽ hợp nhất với nhau.

VM
20 tháng 3

Người trưởng thành thì có 206 cái xương, nhưng còn trẻ sơ sinh thì ước tính khoảng 300 cái xương .

Tên ngành

Đặc điểm nhận biết

Các đại diện

Ruột khoang

- Không có xương sống

- Cơ thể đối xứng tỏa tròn

- Ruột hình túi

Thủy tức, sứa, hải quỳ

Ngành Giun

- Không có xương sống

- Cơ thể dài, đối xứng hai bên

- Phân biệt đầu, thân

Giun đất, giun đũa, sán lá gan

Thân mềm

- Không có xương sống

- Cơ thể mềm, không phân đốt

- Đa số có vỏ đá vôi

Trai, ốc, mực

Chân khớp

- Không có xương sống

- Chân gồm nhiều đốt khớp động với nhau

- Đa số đều có lớp vỏ kitin

- Có mắt kép

Tôm, cua, nhện, châu chấu


20 tháng 3

Ngành động vật không xương sống

Đặc điểm nhận biết

Đại diện

Vai trò và tác hại

Ruột khoang

Cơ thể đối xứng tỏa tròn, chỉ có một lỗ miệng

Sứa, thủy tức

- Làm thức ăn cho con người

- Cung cấp nơi ẩn náu cho động vật khác

- Tạo cảnh quan thiên nhiên độc đáo ở biển

- Một số loài gây hại

Các ngành Giun

Cơ thể dài, đối xứng hai bên; phân biệt đầu, thân

Giun đất, sán lá gan

- Làm tơi xốp đất, làm thức ăn cho gia súc, gia cầm

- Một số loài giun khác có hại cho người và động vật

Thân mềm

- Cơ thể mềm, không phân đốt

- Đa số các loài có lớp vỏ cứng bao bên ngoài cơ thể

Trai, ốc, sò

- Làm thức ăn cho con người

- Lọc sạch nước bẩn

- Ốc sên gây hại cho cây trồng

Chân khớp

- Có bộ xương ngoài bằng kitin

- Các chân phân đốt, có khớp động

Tôm, cua

- Làm thức ăn cho con người

- Thụ phấn cho cây trồng

- Có loài gây hại cho cây trồng

- Là vật trung gian truyền bệnh

Đặc điểm cấu tạo của ngành thực vật rất đa dạng, tùy thuộc vào từng nhóm thực vật cụ thể. Tuy nhiên, có một số đặc điểm chung như sau:

1. Cấu trúc tế bào:

  • Tế bào thực vật có thành tế bào làm từ cellulose, tạo độ cứng cáp và bảo vệ.
  • Nhiều tế bào chứa lục lạp, nơi diễn ra quá trình quang hợp.
  • Tế bào thực vật có không bào trung tâm lớn chứa nước và các chất dự trữ.

2. Cấu trúc cơ quan:

  • Rễ: Hấp thụ nước và chất dinh dưỡng từ đất, cố định cây vào đất.
  • Thân: Nâng đỡ lá, hoa, quả, vận chuyển nước và chất dinh dưỡng.
  • Lá: Thực hiện quá trình quang hợp, trao đổi khí.
  • Hoa: Cơ quan sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa.
  • Quả: Chứa hạt, bảo vệ và phát tán hạt.

3. Các ngành thực vật chính:

  • Ngành Rêu:
    • Cơ thể nhỏ bé, sống ở nơi ẩm ướt.
    • Chưa có mạch dẫn.
    • Sinh sản bằng bào tử.
  • Ngành Quyết (Dương xỉ):
    • Có rễ, thân, lá thật.
    • Có mạch dẫn.
    • Sinh sản bằng bào tử.
  • Ngành Hạt trần:
    • Có mạch dẫn.
    • Sinh sản bằng hạt trần (hạt không được bao bọc trong quả).
  • Ngành Hạt kín:
    • Có mạch dẫn.
    • Sinh sản bằng hạt kín (hạt được bao bọc trong quả).
    • Đây là nhóm thực vật đa dạng và tiến hóa nhất.
19 tháng 3

Đặc điểm cấu tạo của ngành Thực vật (Plantae) có thể được mô tả như sau:


1. **Cấu tạo tế bào**:

- Các tế bào thực vật có **vách tế bào bằng cellulose** giúp duy trì hình dạng và bảo vệ.

- Có **lục lạp chứa diệp lục** để thực hiện quá trình quang hợp.

- Trong tế bào thực vật thường có **không bào lớn**, giúp điều hòa áp suất thẩm thấu và lưu trữ chất dinh dưỡng.


2. **Hệ thống cơ quan**:

- Cơ thể thực vật thường phân hóa thành **rễ, thân, lá**, đảm nhận các chức năng khác nhau:

- **Rễ**: Hấp thụ nước và khoáng chất từ đất.

- **Thân**: Vận chuyển nước, chất dinh dưỡng và nâng đỡ lá, hoa.

- **Lá**: Chịu trách nhiệm quang hợp và trao đổi khí.


3. **Cấu trúc sinh sản**:

- Có sự phân hóa trong cấu trúc sinh sản, từ đơn giản (như tảo) đến phức tạp (như cây hạt kín).

- Ở những loài thực vật bậc cao, sinh sản hữu tính xảy ra thông qua **hoa, quả, hạt**.


4. **Hệ mạch** (ở thực vật có mạch):

- Một số nhóm thực vật có hệ mạch để vận chuyển nước và chất dinh dưỡng, gồm **mạch gỗ (xylem)** và **mạch rây (phloem)**.


5. **Phương thức dinh dưỡng**:

- Thực vật tự dưỡng thông qua quá trình quang hợp, sử dụng ánh sáng, CO₂, và nước để tổng hợp chất hữu cơ.


6. **Khả năng thích nghi**:

- Thực vật có khả năng thích nghi với nhiều môi trường sống khác nhau, từ nước ngọt, nước mặn đến trên cạn.


Đây là những đặc điểm nổi bật của thực vật, giúp chúng đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái.