Cho các sơ đồ phản ứng sau :
a. P + O 2 -------> P 2 O 5
b. Na 2 CO 3 + Ca(OH) 2 -------> CaCO 3 + NaOH
Hãy lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng trên.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

CTTQ: \(N_xO_y\)
Theo quy tắc hoá trị: \(V.x=II.y\)
\(\rightarrow\frac{x}{y}=\frac{II}{V}=\frac{2}{5}\)
\(\rightarrow\hept{\begin{cases}x=2\\y=5\end{cases}}\)
Vậy CTHH: \(N_2O_5\)
Phân tử khối \(N_2O_5=14.2+16.5=108đvC\)

Trong một mol hợp chất có:
\(m_{Mg}=120.20\%=24g\)
\(\rightarrow n_{Mg}=\frac{24}{24}=1mol\)
\(m_S=120.26,67\%\approx32g\)
\(\rightarrow n_S=\frac{32}{32}=1mol\)
\(m_O=120.53,33\%\approx64g\)
\(\rightarrow n_O=\frac{64}{16}=4mol\)
Vậy CTHH của hợp chất \(MgSO_4\)

a. - Đặt hoá trị của nguyên tố Cacbon là x
Theo QTHT: \(x.1=II.2\)
\(\rightarrow x=IV\)
b. - Đặt CTHH của hợp chất phải tìm là \(Cu_xCl_y\)
Theo QTHT: \(II.x=I.y\)
\(\rightarrow\frac{x}{y}=\frac{I}{II}=\frac{1}{2}\)
Chọn x=1; y=II
=> CTHH: \(CuCl_2\)

PTHH: \(Al_2O_3+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2O\)
\(nHCl=\frac{m}{M}=\frac{22,55}{36,5}=0,62mol\)
Theo PTHH: \(nAl_3Cl_3=0,62.\frac{2}{6}=0,20mol\)
\(\rightarrow m_{AlCl_3}=M.n=\left(27+35,5.3\right).0,20=26,7g\)

MhhMhh = 20,375 . 2 = 40,75(g/mol)
a)Gọi x,y lần lượt là số mol của SO2SO2 và H2H2
theo quy tắc đường chéo ta có:
x mol SO2SO2 (M=64) 38,75
40,75
y mol H2H2 (M=2) 23,25
=> xyxy = 38,7523,2538,7523,25 = 5353
suy ra %VSO2VSO2 = 55+355+3 . 100% =62,5%
%VH2VH2 = 100% - 62,5% =37,5%
b) nAnA = mMmM = 32,640,7532,640,75 = 0,8(mol)
VAVA = n . 22,4 = 0,8.22,4 = 17,92(l)
c) MBMB = 21,35.2 =42,7(g/mol)

Bài 4:
a. \(n_{BaCl_2}=\frac{50.10,4\%}{208}=0,025mol\)
\(m_{AgNO_3}=\frac{80.6,375\%}{170}=0,03mol\)
\(BaCl_2+2AgNO_3\rightarrow Ba\left(NO_3\right)_2+2AgCl\)
\(n_{BaCl_2}>\frac{n_{AgNO_3}}{2}\rightarrow BaCl_2\) dư
\(n_{AgCl}=n_{AgNO_3}=0,03mol\)
\(m_{AgCl}=0,03.143,5=4,305g\)
\(\rightarrow m=4,305\)
b. \(m_{ddB}=50+80-4,305=125,695g\)
\(n_{BaCl_2}\) dư \(=0,025-\frac{0,03}{2}=0,01mol\)
\(n_{Ba\left(NO_3\right)_2}=\frac{0,03}{2}=0,015mol\)
\(C\%BaCl_2\) dư \(=\frac{0,01.208}{125,695}.100\%=1,65\%\)
\(C\%Ba\left(NO_3\right)_2=\frac{0,015.261}{125,695}.100\%=3,11\%\)
Bài 5:
\(m_{ddH_2SO_4}=1,137.200=227,4g\)
\(\Rightarrow n_{H_2SO_4}=\frac{227,4.20\%}{98}=0,46mol\)
\(n_{BaCl_2}=\frac{400.5,2\%}{208}=0,1mol\)
PTHH: \(BaCl_2+H_2SO_4\rightarrow BaSO_4+2HCl\)
Lập tỉ lệ: \(\frac{n_{BaCl_2}}{1}< \frac{n_{H_2SO_4}}{1}\rightarrow H_2SO_4\) dư
\(\rightarrow n_{BaSO_4}=n_{BaCl_2}=0,1mol\)
\(\rightarrow m_{BaSO_4}=0,1.233=23,3g\)
\(n_{HCl}=2n_{BaCl_2}=0,2mol\) và \(n_{H_2SO_4\left(\text{dư}\right)}=0,46-0,1=0,36mol\)
\(\rightarrow m_{HCl}=0,2.36,5=7,3g\) và \(m_{H_2SO_4\left(\text{dư}\right)}=0,36.98=35,28g\)
\(m_{dd\text{sau}}=227,4+400-23,3=604,1g\)
\(\rightarrow\hept{\begin{cases}C\%_{HCl}=\frac{7,3}{604,1}.100\%\approx1,21\%\\C\%_{H_2SO_4\left(\text{dư}\right)}=\frac{35,28}{604,1}.100\%=5,84\%\end{cases}}\)
Bài 6:
Sẽ có \(Fe_2O_x\) vì O hoá trị II
PTHH tổng quát:
\(Fe_2O_x+2xHCl\rightarrow2FeCl_x+xH_2O\)
\(m_{ddHCl}=52,14.1,05=54,747g\)
\(\rightarrow m_{HCl}=\frac{54,747.10}{100}=5,4747g\)
Số mol HCl là: \(n=\frac{5,4747}{36,5}=0,15mol\)
Áp dụng đề và lý thiếu ta thiết lập được tỉ lệ sau:
\(\frac{4}{112+16x}=\frac{0,15}{2x}\)
\(\Leftrightarrow4.2x=0,15\left(112+16x\right)\)
\(\Leftrightarrow8x=16,8+2,4x\)
\(\Leftrightarrow8-2,4x=16,8\)
\(\Leftrightarrow x=3\)
Lúc này thay X=3 được\(Fe_2O_3\)
hgggggggg