Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (H thuộc BC)
a) cm: tam giác ABH đồng dạng với tam giác CBA.
b) cm: AH² = BH. CH
c) Cho AB= 3cm; AC= 4cm. Tính tỉ số diện tích của tam giác HAB và tam giác ACB.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
16 x 15 - 39 x 32 - 16 x 37
= 16 x 15 - 39 x 16 x 2 - 16 x 37
= 16 x (15 - 39 x 2 - 37)
= 16 x (15 - 78 - 37)
= 16 x (-63 - 37)
= 16 x (-100)
= - 1600
Câu 1:
Đoạn thẳng là hình gồm hai điểm và tất cả các điểm nằm giữa hai điểm đó.
Chọn B. Đoạn thẳng là hình gồm hai điểm và tất cả các điểm nằm giữa hai điểm đó.
Câu 3:
Qua 3 điểm phân biệt không thẳng hàng ta có:
Cứ hai điểm lập thành một đoạn thẳng.
có 3 cách chọn điểm thứ nhất
có 2 cách chọn điểm thứ hai
Số đường thẳng được lập từ 3 điểm phân biệt là:
3 x 2 = 6(đường thẳng)
Theo cách trên mỗi đường thẳng được tính hai lần nên thực tế số đường thẳng là:
6 : 2 = 3 (đường thẳng)
Chọn: B. Có đúng 3 đường thẳng phân biệt được lập.
Khi tuổi ông gấp 15 lần tuổi cháu thì tuổi ông sẽ là 68 còn tuổi cháu sẽ là 12 tuổi
Đây là toán nâng cao chuyên đề bài toán tính tuổi, cấu trúc thi chuyên, thi học sinh giỏi các cấp. Hôm nay, Olm sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết dạng này như sau:
Giải:
Theo bài ra ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ ta có:
Tuổi ông hiện nay là:
72 :(1 + 8) x 8 = 64(tuổi)
Tuổi cháu hiện nay là:
72 - 64 = 8 (tuổi)
Ông hơn cháu số tuổi là:
64 - 8 = 56(tuổi)
Theo bài ra ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ ta có:
Tuổi cháu khi tuổi ông gấp 15 lần tuổi cháu là:
56:(15 - 1) = 4(tuổi)
Tuổi ông khi tuổi ông bằng 15 lần tuổi cháu là:
4 x 15 = 60(tuổi)
Đáp số: Khi ông gấp 15 lần tuổi cháu thì cháu 4 tuổi, ông 60 tuổi.
Cốc nước có dạng hình trụ, vì vậy thể tích của cốc sẽ được tính bằng công thức thể tích của hình trụ:
\(V_{\text{c} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{c}} = \pi r^{2} h\)
Trong đó:
Cho trước:
Áp dụng công thức:
\(V_{\text{c} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{c}} = \pi \times 2^{2} \times 12 = \pi \times 4 \times 12 = 48 \pi \textrm{ } \text{cm}^{3}\)
Vậy thể tích tối đa mà cốc có thể chứa là:
\(V_{\text{c} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{c}} = 48 \pi \approx 150.8 \textrm{ } \text{cm}^{3}\)
Viên bi có dạng hình cầu, thể tích của một viên bi được tính theo công thức:
\(V_{\text{bi}} = \frac{4}{3} \pi r^{3}\)
Trong đó:
Cho trước bán kính viên bi là 1 cm, nên thể tích của một viên bi là:
\(V_{\text{bi}} = \frac{4}{3} \pi \times 1^{3} = \frac{4}{3} \pi \textrm{ } \text{cm}^{3}\)
Vậy thể tích của 6 viên bi là:
\(V_{\text{6}\&\text{nbsp};\text{bi}} = 6 \times \frac{4}{3} \pi = 8 \pi \textrm{ } \text{cm}^{3}\)
Lượng nước trong cốc sẽ tăng lên do thể tích của các viên bi thả vào. Mỗi viên bi chiếm một thể tích của nước, nên mực nước trong cốc sẽ dâng lên một lượng nhất định.
Giả sử sau khi thả vào, mực nước dâng lên một khoảng \(h_{\text{d} \hat{\text{a}} \text{ng}}\). Mực nước này sẽ tạo thành một hình trụ có bán kính đáy là 2 cm và chiều cao là \(h_{\text{d} \hat{\text{a}} \text{ng}}\). Thể tích của phần nước dâng lên này chính là thể tích của 6 viên bi, tức là \(8 \pi \textrm{ } \text{cm}^{3}\).
Áp dụng công thức thể tích hình trụ để tính mực nước dâng lên:
\(V_{\text{d} \hat{\text{a}} \text{ng}} = \pi r^{2} h_{\text{d} \hat{\text{a}} \text{ng}}\)
Trong đó:
Thể tích nước dâng lên là \(8 \pi\), nên ta có:
\(8 \pi = \pi \times 2^{2} \times h_{\text{d} \hat{\text{a}} \text{ng}}\) \(8 \pi = 4 \pi \times h_{\text{d} \hat{\text{a}} \text{ng}}\)
Chia cả hai vế cho \(\pi\):
\(8 = 4 \times h_{\text{d} \hat{\text{a}} \text{ng}}\) \(h_{\text{d} \hat{\text{a}} \text{ng}} = 2 \textrm{ } \text{cm}\)
Sau khi thả 6 viên bi vào cốc, mực nước trong cốc dâng lên 2 cm. Do đó, mực nước cách miệng cốc là:
\(12 - 8 - 2 = 2 \textrm{ } \text{cm}\)
Vậy mực nước cách miệng cốc 2 cm.
Xét ΔCEB vuông tại E và ΔCFD vuông tại F có
\(\widehat{B}=\widehat{D}\)
Do đó: ΔCEB~ΔCFD
=>\(\dfrac{CE}{CF}=\dfrac{CB}{CD}=\dfrac{AD}{CD}\)
=>\(\dfrac{CE}{DA}=\dfrac{CF}{CD}\)
=>\(\dfrac{AD}{CE}=\dfrac{DC}{CF}\)
Xét tứ giác AECF có \(\widehat{AEC}+\widehat{AFC}+\widehat{FAE}+\widehat{FCE}=360^0\)
=>\(\widehat{BAD}+\widehat{FCE}=360^0-90^0-90^0=180^0\)
mà \(\widehat{BAD}+\widehat{ADC}=180^0\)(ABCD là hình bình hành)
nên \(\widehat{ADC}=\widehat{FCE}\)
Xét ΔADC và ΔECF có
\(\dfrac{AD}{EC}=\dfrac{DC}{CF}\)
\(\widehat{ADC}=\widehat{ECF}\)
Do đó: ΔADC~ΔECF
Tuổi mẹ hiện nay là:
5x7=35(tuổi)
Hiệu số tuổi của mẹ và con là:
35-5=30(tuổi)
Dù bao nhiêu năm nữa thì tuổi mẹ vẫn hơn tuổi con 30 tuổi, khi mẹ gấp 4 lần tuổi con thì tuổi mẹ vẫn hơn tuổi con 30 tuổi
Tuổi con khi đó là:
30:(4-1)x1=10(tuổi)
Sau số năm thì tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con là:
10-5=5(năm)
Đ/s: 5 năm
a: Xét ΔHBA vuông tại H và ΔABC vuông tại A có
\(\widehat{HBA}\) chung
Do đó: ΔHBA~ΔABC
b: Xét ΔHBA vuông tại H và ΔHAC vuông tại H có
\(\widehat{HBA}=\widehat{HAC}\left(=90^0-\widehat{HAB}\right)\)
Do đó: ΔHBA~ΔHAC
=>\(\dfrac{HB}{HA}=\dfrac{HA}{HC}\)
=>\(HA^2=HB\cdot HC\)
c: ΔABC vuông tại A
=>\(AB^2+AC^2=BC^2\)
=>\(BC=\sqrt{3^2+4^2}=5\left(cm\right)\)
ΔBHA~ΔBAC
=>\(\dfrac{S_{BHA}}{S_{BAC}}=\left(\dfrac{BA}{BC}\right)^2=\left(\dfrac{3}{5}\right)^2=\dfrac{9}{25}\)
a) Ta có đcao AH(H thuộc BC)->AH vuông góc với BC->AHB=AHC=90 xét ABH và CBA có AHB=CAB=90 CBA chung ->tg ABH đồng dạng với tg CBA(g-g) b)xét tg ABH vuông tại H có HBA+HAB=90(1) Xét tg ABC có ABC+ACB=90 hayHBA+ACH=90(2) Từ (1) và (2)->HAB=ACH Xét tgHAC và tg HBA có ACH=BAH(cmt) AHC=BHA=90 -> tg HAC đồng dạng với tg HBA(g-g)->AH/HB=CH/AH hay AH2=BH.CH