K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1 tháng 11 2021

Cách chia động từ trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Trong một câu nếu là câu đơn và có một động từ thì việc chia động từ khá là đơn giản. Vì chỉ cần chia động từ theo chủ ngữ và căn cứ vào thì của câu để chia. Tuy nhiên khi trong câu xuất hiện từ hai động từ trở lên chúng ta sẽ thấy có những lúc hai động từ đó sẽ được chia khác nhau.

Ví dụ: 

  • walk to school every day.
    Tôi đi bộ đến trường mỗi ngày.
  • Last night, my dad told me to leave the house.
    Tối qua, bố đã bảo tôi ra khỏi nhà.

Trong ví dụ thứ nhất ta có thể thấy động từ được chia rất dễ dàng. Trong ví dụ thứ hai, hai động từ “tell” và “leave” cùng xuất hiện trong câu nhưng lại được chia theo hai cách khác nhau. Tại sao lại như vậy. Điều đó căn cứ vào nguyên tắc chia động từ dưới đây. Đó là, chia động từ theo thì và chia động từ theo dạng. 

Xem thêm: Cách sắp xếp trật tự từ trong câu tiếng Anh

2.1. Chia động từ trong tiếng Anh theo thì

Động từ được chia theo thì của câu khì mà nó đứng ngay sau chủ ngữ của câu. 

Ví dụ: 

  • She has read the book for 2 hours.
  • She is reading a book.

Động từ “read” đứng ngay sau chủ ngữ “she” Do đó sẽ được chia theo thì của câu.

Trường hợp người nói muốn diễn tả câu ở thì hiện tại hoàn thành, thì động từ sẽ được chia phù hợp với thì hiện tại hoàn thành đó là “has read”.Tương tự, vẫn là động từ “ read” nhưng người nói muốn diễn tả câu ở thì hiện tại tiếp diễn, lúc này “read” được chia ở thì hiện tại tiếp diễn phù hợp với chủ ngữ “she” đó là “is reading”.

Lưu ý khi chia động từ theo các thì trong tiếng Anh đó là chú ý những động từ bất quy tắc cần nhớ. Tránh trường hợp nhầm lẫn không đáng có.

2.2. Chia động từ trong tiếng Anh theo dạng

Khác với động từ được chia theo thì, động từ được chia theo dạng sẽ tùy thuộc vào từng câu sẽ có các dạng khác nhau.

Các dạng động từ trong câu

  • Động từ nguyên mẫu không “to” (Bare inf)
  • Động từ nguyên mẫu có “to”(To inf)
  • Động từ thêm đuổi “ing” hay còn gọi là danh động từ (V-ing)
  • Động từ ở dạng quá khứ phân từ (PP)

Cách nhận biết để chia động từ trong tiếng Anh theo dạng

Trong một câu sẽ chỉ có duy nhất động từ theo sau chủ ngữ được chia theo thì, còn lại các động từ khác sẽ được chia theo dạng (dạng của động từ sau khi chia sẽ là một trong bốn dạng phía trên). 

Các cấu trúc thường thường gặp khi chia động từ trong tiếng Anh theo dạng

  • Chia động từ theo dạng khi câu xuất hiện cụm V1 – O – V2
  • Chia động từ theo dạng khi câu xuất hiện cụm V1 – V2

Trong cả hai dạng trên V2 sẽ được chia theo dạng và dạng của V2 sẽ phụ thuộc vào V1 

Nếu Theo sau V1 là một To inf (động từ nguyên mẫu có to) thì V2 sẽ được chia ở dạng To inf. Và tương tự với các dạng động từ khác.

Ví dụ: 

  • heard him talking to another girl.
    Động từ “ hear” được chia theo thì do trước nó là chủ ngữ “I”. “ heard him talking” có cấu trúc “ V1 – O – V2”, do đó, “talk” được chia theo dạng. “talk” được chia ở dạng” talking” vì “hear” là một động từ chỉ giác quan. Và theo sau những động từ chỉ giác quan là một V_ing.
  • She wants to leave this city.
    “ wants to leave” có dạng “ V1 – V2” , dó đó “leave” là V2 sẽ được chia theo dạng. “Leave” được chia ở dạng “to leave” vì theo sau “want” bắt buộc là một To inf.

Các bạn đã biết động từ được chia ở theo dạng khi nào. Nhưng lúc này không ít bạn sẽ có thắc mắc rằng: Làm sao để biết theo sau động từ đó là To inf hay Bare inf, là V_ing hay PP? Không có một cách nào khác ở đây ngoài việc học thuộc và ghi nhớ chúng.

Những động từ mà theo sau nó là To inf

Dưới đây là một số động từ mà theo sau nó là dạng To inf thường gặp. Tuy nhiên, đây không phải là tất cả mà còn rất nhiều những động từ khác.

Công thức: V – To V hay còn gọi là cụm động từ nguyên mẫu trong tiếng Anh.

Afford: đủ khả năng

Appear: xuất hiện

Fail: thất bại

Arrange: sắp xếp

Bear: chịu đựng

Begin: bắt đầu

Choose: lựa chọn

Promise: hứa

Decide: quyết định

Expect: mong đợi

Wish: ước

Refuse: từ chối

Learn: học hỏi

Hesitate: do dự

Intend: dự định

Prepare: chuẩn bị

Manage: thành công

Neglect: thờ ơ

Propose: đề xuất

Offer: đề nghị

Pretend: giả vờ

Seem: dường như

Swear: thề

Want: muốn

Công thức: V – O – To V

Advise: khuyên

Ask: hỏi

Encourage: động viên

Forbid: cấm

Permit: cho phép

Remind: nhắc nhở

Allow: cho phép

Expect: mong đợi

Invite: mời

Need: cần

Order: ra lệnh

Persuade: thuyết phục

Request: yêu cầu

Want: muốn

Wish: ước

Instruct: hướng dẫn

Mean: nghĩa là

Force: ép buộc

Teach: dạy

Tempt: xúi giục

Những động từ mà theo sau nó là V-ing

Những động từ theo sau là V-ing thường là các trường hợp sau: 

  • Các động từ chỉ giác quan: hear, see, feel, noe, watch, observe…
  • Tương tự, dưới đây chỉ là một số động từ phổ biến mà theo sau nó sẽ là một V_ing. Tuy nhiên không phải là tất cả .

Anipate: Tham gia

Avoid: Tránh

Delay: Trì hoãn

Postpone: Trì hoãn

Quit: Bỏ

Admit: chấp nhận

Discuss: thảo luận

Mention: đề cập

Suggest: gợi ý

Urge: thúc giục

Keep: giữ

Urge: thúc giục

Continue: tiếp tục

Involve : bao gồm

Enjoy: thích

Prace: thực hành

Dis: ko thích

Mind: quan tâm

Tolerate: cho phép

Love: yêu

Hate: ghét

Resent: gửi lại

Understand: hiểu

Resist: chống cự

Recall: nhắc

Consider: cân nhắc

Deny: từ chối

Imagine: tưởng tượng

Những trường hợp đặc biệt

Có những động từ mà theo sau nó có thể là To inf hoặc V-ing tùy thuộc vào nghĩa của câu.

  • Stop
  • Forget 
  • Remember 
  • Regret 
  • Try 
  • Need 
  • Want 
  • Mean 
  • Go on 

Có những từ mà khi trong câu sẽ xuất hiện dạng To V-ing. Tuy nhiên đây không phải là chia động từ dưới dạng To V-ing mà “to” lúc này sẽ đóng vai trò là giới từ trong câu tiếng Anh.

  • Confess to
  • Be/get used to
  • Look forward to
  • Object to
  • Accustomed to

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

3. Bài tập cách chia dạng đúng của động từ trong tiếng Anh

Bài 1: Chia động từ ở trong ngoặc

  1. He decided _____  (buy) a new house.
  2. He looked at me and _____(ask) me _____(leave).
  3. Alex gave up _____  (smoke) .
  4. I have tried _____(study) but the ending is still nothing.
  5. I enjoy ____(write) a roman novel.
  6. Do you (listen) to music?
  7. Avoid _____  (make) silly mistakes.
  8. My parents want me _____(married) before 30 years old.
  9. He tries _____(run) fast to get rid of the ferocious dog.
  10. I feel he doesn’t _____(love) me anymore.

Đáp án:

  1. to buy 
  2. Asked- to leave 
  3. smoking
  4. to study
  5. writing
  6. listening
  7. making
  8. to get married
  9. to run
  10. love

Bài 2: Chia động từ ở trong ngoặc 

  1. The boys prefer ( watch) cartoons to ( read) books.
  2. The children ( play) soccer but hate ( do) homework..
  3. He refused (teach) my son
  4. I can’t find my pen. You ( see) it?
  5. We used (dream) of a car when we (be) children.
  6. Would you mind (show) me how (solve) this problem?
  7. He’s thinking about (propose) to her.
  8. She hates (wear) high heels.
  9. The kids enjoyed (go) out to play.
  10. She looked forward (see) you.

Đáp án:

  1. watching – reading 
  2. playing – doing 
  3. to teach 
  4. have …seen 
  5. to dream – were 
  6. showing – to solve 
  7. prosoing 
  8. wearing 
  9. going 
  10. seeing
2 tháng 11 2021

Các loại chia động từ:

- Chia động từ dạng quá khứ

VD: go -> went,    live-> lived,    buy-> bought

- Chia động từ s/es

VD: live-> lives,     go-> goes

- Chia động từ V-ing:

VD: go-> going,    play-> playing

CHÚC BẠN HỌC TỐT NHA!

V
Van
VIP
1 tháng 11 2021

Tên của bạn là gì

1 tháng 11 2021

Tên bạn là gì?

1 tháng 11 2021

Dịch:Bạn tên là gì?

TL:my name is  CHAU

TK cho m

HT

1 tháng 11 2021

mnpq laf cạnh nào

A                                                                                           BGa tàu điện                                                                           TempleNhà thờ                                                                                Art galleryĐền thờ                                                                                 CathedralNhà chưng bày                                                                     rail stationNối...
Đọc tiếp

A                                                                                           B

Ga tàu điện                                                                           Temple

Nhà thờ                                                                                Art gallery

Đền thờ                                                                                 Cathedral

Nhà chưng bày                                                                     rail station

Nối nghĩa đúng của nó

4
1 tháng 11 2021

A                                                                                           B

Ga tàu điện                                                                           Temple

Nhà thờ                                                                                Art gallery

Đền thờ                                                                                 Cathedral

Nhà chưng bày                                                                     rail station

Đáp án : 1 . D 2 . A 3. C 4. B

1 tháng 11 2021
Phương pháp giải: - square: quảng trường - art gallery: triển lãm nghệ thuật - catheral: nhà thờ lớn - temple: ngôi đền - railway station: nhà ga
1 tháng 11 2021
1.His name is Peter 2.He has Art on Tuesday afternoon 3.He has English three times a week 4.He has English on Monday 5.He has PE 2 times a week 6.He has Music on Monday and Thursday 7.He has maths everyday
2 tháng 11 2021

Hi, my name is Peter. I go to school from Monday to Saturday morning. I have Maths and Vietnamese everyday. I have English on Monday, Wednesday and Friday. I have Art on Tuesday afternoon. I have PE on Thursday and Saturday morning. I have Music on Monday and Thursday afternoon. What about you?

1. What’s his name? 

- His name is Peter.                              

2. When does he have Art?   

- He has Art on Tuesday afternoon.                                

3. How often does he have English?

- He has English on Monday, Wednesday and Friday.                 

4. What subjects does he have on Monday? 

- He has Maths, Vietnamese, English, Music        

5. How often does he have PE?      

- He has PE on Thurday and Saturday                   

6. When does he have Music?              

- He has Music on Monday and Thursday afternoon.

7. How often does he have Maths?

- He has Maths every day.

1 tháng 11 2021

Hi, my name is Peter. I go to school from Monday to Saturday morning. I have Maths and Vietnamese everyday. I have English on Monday, Wednesday and Friday. I have Art on Tuesday afternoon. I have PE on Thursday and Saturday morning. I have Music on Monday and Thursday afternoon. What about you?

1. What’s his name?

-> His name is Peter.                                

2. When does he have Art?   

-> He has it on Tuesday afternoon.                                

3. How often does he have English?                          

-> He has it three times a week.

4. What subjects does he have on Monday?         

-> He has English, Music.

5. How often does he have PE?         

-> He has it on Thursday and Saturday.                

6. When does he have Music?     

-> He has it on Monday and Thursday​.           

7. How often does he have Maths?

-> He has it everyday.

1 tháng 11 2021

Theo mình là C nhé

1 tháng 11 2021

theo mik là B nhé bn

chúc bạn học tốt

Viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi: He goes to work at seven fifteen. → He goes to work at a quater of seven.

Học tốt!

1 tháng 11 2021

Giúp mk

1 tháng 11 2021

nọc độc