Bài 10: Tính tổng số electron của các chất có công thức hoá học sau: CaSiO3; H3PO4 ; Alz (SO4)3 ; KMnO4; Na2S; BaCl2.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.


Ta có : $2p_A + n_A + 2p_B + n_B = 88$
$\Rightarrow (2p_A + 2p_B) + (n_A + n_B) = 88$
mà : $(2p_A + 2p_B) - (n_A + n_B) = 28$
Suy ra : $2p_A + 2p_B = 58(1) ; n_A + n_B = 30$
Mặt khác : $2p_B- 2p_A = 2(2)$
Từ (1)(2) suy ra : $p_A = 14 ; p_B = 15$
Tổng số hạt mang điện của nguyênt tử B : $15.2 = 30$ hạt


Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
(@^0^)
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại,có cùng số proton trong hạt nhân.
=> Số p là số đặc trung cho 1 nguyên tố hóa học.
=>Cái nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học như nhau.

Tính chất ở đây chúng ta có thể hiểu vật thể gồm:
Tính chất Vật Lý: Tính tan hay không tan trong dung dịch or dung môi, Nhiệt độ nóng chảy, Nhiệt độ sôi, Độ dẫn điện, Khả năng dẫn nhiệt . . .
Tính chất Hóa Học của chất hay vật thể là quá trình chúng ta nghiên cứu, học môn Hóa Học xem chúng có thể biến đổi từ chất này thành chất khác được hay không.

a) nH2= 8,96/22,4= 0,4 mol
Gọi số mol của Na,Ca lần lượt là a,b
⇒23a + 40b =16,6 (*)
PTHH: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 (1)
mol: a a/2
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 +H2 (2)
mol: b b
Theo (1) và (2), ta có: a/2 + b = 0,4 (**)
Từ (*) và (**), suy ra:{23a + 40b = 16,6
{a/2 + b = 0,4
Giải pt, ta đươc: {a = 0.2
{b = 0,3
⇒mNa = 0,2 . 23 = 4,6 g
mCa = 0,3 . 56 = 16,8 g
b)Theo (1) và (2), nNaOH = nNa = 0,2 mol
nCa(OH)2 = nCa = 0,3 mol
⇒nNaOH = 0,2 . 40 = 8 g
nCa(OH)2 = 0,3 . 74 = 22,2 g
\(CaSiO_3:20+14+8.3=58\\ H_3PO_4:3+15+8.4=50\\ Al_2\left(SO_4\right)_3:13.2+\left(16+8.4\right).3=170\\ KMnO_4:19+25+8.4=76\\ Na_2S:11.2+16=38\\ BaCl_2:56+17.2=90\)