trên đoạn đường dài 4800 m , có các cột điện trồng cách nhau 60 m ,nay trồng lại cách nhau 80 m . hỏi có bao nhiêu cột điện không phải trồng lại . biết rằng ở hai đầu đoạn đường đều có cột điện .
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.



Cho \(\frac{a}{b}\) là p số tối giản . C / minh rằng p số \(\frac{a.b}{a^{2024}.b^{2024}}\) tối giản

Ta cần chứng minh rằng phân số
\(\frac{a . b}{a^{2024} . b^{2024}}\)là tối giản, với giả thiết rằng phân số \(\frac{a}{b}\) là tối giản, tức là \(gcd \left(\right. a , b \left.\right) = 1\).
Bước 1: Phân tích mẫu số
Mẫu số của phân số cần chứng minh là:
\(a^{2024} \cdot b^{2024}\)Mẫu số này chứa các thừa số \(a\) và \(b\) ở lũy thừa bậc 2024.
Bước 2: Phân tích tử số
Tử số của phân số cần chứng minh là:
\(a \cdot b\)Tử số này chính là tích của \(a\) và \(b\).
Bước 3: Xét ước chung lớn nhất
Xét ước chung lớn nhất của tử số và mẫu số:
\(gcd \left(\right. a \cdot b , a^{2024} \cdot b^{2024} \left.\right)\)Ta có:
- \(gcd \left(\right. a , a^{2024} \left.\right) = a\) vì \(a^{2024}\) chứa thừa số \(a\).
- \(gcd \left(\right. b , b^{2024} \left.\right) = b\) vì \(b^{2024}\) chứa thừa số \(b\).
Suy ra:
\(gcd \left(\right. a \cdot b , a^{2024} \cdot b^{2024} \left.\right) = a \cdot b\)Bước 4: Xét phân số
Do \(gcd \left(\right. a \cdot b , a^{2024} \cdot b^{2024} \left.\right) = a \cdot b\), ta có:
\(\frac{a \cdot b}{a^{2024} \cdot b^{2024}} = \frac{1}{a^{2023} \cdot b^{2023}}\)Phân số này là tối giản vì tử số là 1 và mẫu số chỉ chứa các lũy thừa của \(a , b\) (trong đó \(gcd \left(\right. a , b \left.\right) = 1\), nên không có ước số chung nào khác ngoài 1).
Kết luận
Vậy phân số \(\frac{a . b}{a^{2024} . b^{2024}}\) là phân số tối giản.

Diện tích trồng lúa của toàn tỉnh An Giang năm 2023 là 250.840 ha.
Diện tích trồng lúa của huyện Châu Phú chiếm \(120 \frac{1}{20} \%\) diện tích toàn tỉnh.
Bước 1: Chuyển đổi phần trăm thành phân số
Ta có:
\(120 \frac{1}{20} = \frac{120 \times 20 + 1}{20} = \frac{2401}{20} \%\)
Tức là:
\(\frac{2401}{20} \times \frac{1}{100} = \frac{2401}{2000}\)
Bước 2: Tính diện tích trồng lúa của huyện Châu Phú
Diện tích trồng lúa của huyện Châu Phú:
\(\frac{2401}{2000} \times 250.840\)
Ta thực hiện phép nhân:
\(\frac{2401 \times 250.840}{2000} = \frac{602.257.240}{2000} = 301.128 , 62\)
Kết luận
Diện tích trồng lúa của huyện Châu Phú khoảng 301.129 ha (làm tròn)
Diện tích trồng lúa của huyện Châu Phú là:
\(250840\times\dfrac{1}{20}=12542\left(ha\right)\)

Chiều rộng của nông trại là:
\(2400\times\dfrac{1}{6}=400\left(m\right)\)
Diện tích của nông trại là:
\(2400\times400=960000\left(m^2\right)=96\left(ha\right)\)
Bước 1: Xác định chiều rộng
Chiều dài của nông trại là 2400 m.
Chiều rộng bằng \(16 \frac{1}{16}\) chiều dài, tức là:
Do đó, chiều rộng của nông trại là:
\(\frac{257}{16} \times 2400\)Tính toán:
\(\frac{257 \times 2400}{16} = \frac{616800}{16} = 38.550 \&\text{nbsp};\text{m}\)Vậy chiều rộng của nông trại là 38.550 m.
Bước 2: Tính diện tích
Diện tích của nông trại:
\(2400 \times 38.550 = 92.520.000 \&\text{nbsp};\text{m}^{2}\)Bước 3: Đổi sang héc-ta
Vì 1 ha = 10.000 m², nên:
\(92.520.000 \div 10.000 = 9.252 \&\text{nbsp};\text{ha}\)Kết luận
Diện tích nông trại là 92.520.000 m² hay 9.252 ha.
4o
\(45m^2\) : Bốn mươi lăm mét vuông.
\(0,1239m^2\) : Không phẩy một nghìn hai trăm ba mươi chín mét vuông.
\(6574dm^2\) : Sáu nghìn năm trăm bảy mươi tư đề-xi-mét vuông.
\(45m^2\): Bốn mươi lăm mét vuông
\(0,1239km^2\): Không phẩy một ngàn hai trăm ba mươi chín kilomet vuông
\(6574dm^2\): Sáu ngàn năm trăm bảy mươi tư đề xi mét vuông

Gọi số sách ban đầu ở ngăn trên là x, ngăn dưới là y.
Ta có:
\(x + y = 480\)Sau khi chuyển 32 quyển xuống, số sách ở ngăn trên còn x - 32, ngăn dưới là y + 32. Khi đó:
\(x - 32 = 60 \% \times \left(\right. y + 32 \left.\right)\) \(x - 32 = \frac{60}{100} \times \left(\right. y + 32 \left.\right) = \frac{3}{5} \left(\right. y + 32 \left.\right)\)Quy đồng mẫu và giải:
\(5 \left(\right. x - 32 \left.\right) = 3 \left(\right. y + 32 \left.\right)\) \(5 x - 160 = 3 y + 96\) \(5 x - 3 y = 256\)Giải hệ phương trình:
\(x + y = 480\) \(5 x - 3 y = 256\)Nhân phương trình thứ nhất với 3:
\(3 x + 3 y = 1440\)Cộng hai phương trình:
\(8 x = 1696\) \(x = 212 , y = 268\)Vậy lúc đầu:
- Ngăn trên có 212 quyển.
- Ngăn dưới có 268 quyển.
60%=3/5
số sách ở ngăn trên sau khi chuyển xuống 32 quyển là:
\(480:\left(3+5\right)\times3=180\left(quyển\right)\)
Số sách ban đầu ở ngăn trên là 180+32=212(quyển)
Số sách ban đầu ở ngăn dưới là:
480-212=268(quyển)

Bài giải
Bước 1: Tính thể tích toàn bộ bể nước
- Gọi cạnh của bể nước hình lập phương là \(a\) (cm).
- Chiều cao mực nước ban đầu là \(10\) cm, nên thể tích phần nước đã có là: \(V_{\text{n}ướ\text{c}\&\text{nbsp};\text{ban}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{u}} = a^{2} \times 10\)
- Đổi 36 lít = 36,000 cm³ (vì 1 lít = 1,000 cm³), ta có: \(a^{2} \times 10 = 36 , 000\) \(a^{2} = \frac{36 , 000}{10} = 3 , 600\) \(a = \sqrt{3 , 600} = 60 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
Bước 2: Tính thể tích tối đa của bể
- Vì bể có dạng hình lập phương, thể tích tối đa là: \(V_{\text{b}ể} = a^{3} = 60^{3} = 216 , 000 \&\text{nbsp};\text{cm}^{3} = 216 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)
Bước 3: Tính lượng nước có thể thêm vào
- Lượng nước tối đa có thể thêm vào là: \(216 - 36 = 180 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)
Ta có: 60= 22 . 3. 5; 80 = 24.5
=> BCNN(60;80) = 23 . 3 . 5 = 120
Số cột không cần trồng lại: (4800 : 120) + 1 = 41 (cột)