K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

28 tháng 8 2023

\(n_{SO3}=\dfrac{6,022.10^{23}}{6,022.10^{23}}=1\left(mol\right)\)

a) \(V_{SO3}=1.24,79=24,79\left(l\right)\)

b) \(d_{SO3/O2}=\dfrac{80}{32}=2,5\) ⇒ SO3 nặng gấp 2,5 lần O2

    \(d_{SO3/kk}=\dfrac{80}{29}\approx2,76\) ⇒ SO3 nặng gấp 2,76 lần không khí

 Chúc bạn học tốt  

29 tháng 8 2023

Bước 1: Tính khối lượng chất rắn có trong dd y ban đầu: Khối lượng chất rắn tan trong dd y = Khối lượng dd y - Khối lượng các muối tan = 15,4g + 2,56g = 17,96g

Bước 2: Tính số mol các chất trong dd y: Số mol Cu = Khối lượng Cu / Khối lượng mol Cu = 2,56g / 63,55g/mol Số mol Fe3O4 = Khối lượng Fe3O4 / Khối lượng mol Fe3O4 = (17,96g - 2,56g) / (55,85g/mol + 3 x 16g/mol) Số mol FeO = Số mol Fe3O4 / 3

Bước 3: Xác định phản ứng giữa dd y và AgNO3: Phản ứng xảy ra giữa Cu và AgNO3 theo phương trình: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Bước 4: Tính số mol AgNO3 cần để phản ứng hoàn toàn với Cu: Số mol AgNO3 = 2 x Số mol Cu

Bước 5: Tính khối lượng chất rắn không tan thu được sau phản ứng với AgNO3: Khối lượng chất rắn không tan = Số mol AgNO3 x Khối lượng mol AgNO3

Bước 6: Tính m: m = Khối lượng chất rắn không tan sau phản ứng với AgNO3 - Khối lượng chất rắn không tan ban đầu

Lưu ý: Trong quá trình tính toán, cần sử dụng đúng các khối lượng mol của các chất và phương trình phản ứng để xác định số mol và chất rắn không tan thu được.

29 tháng 8 2023

\(n_{Zn}=\dfrac{9,75}{65}=0,15mol\\ n_{Al}=\dfrac{2,7}{27}=0,1mol\\ n_{HNO_3}=2,5.0,2=0,5mol\\ n_{H_2SO_4}=0,75.0,2=0,15mol\\ BTe:2n_{Zn}+3n_{Al}=3n_{NO}\\ \Leftrightarrow2.0,15+3.0,1=3n_{NO}\\ \Leftrightarrow n_{NO}=0,2mol\\ n_{NO_3^-}=0,5-0,2=0,3mol\\ n_{SO_4^-}=n_{H_2SO_4}=0,15mol\\ m_{muối}=9,75+2,7+0,3.62+0,15.96=45,45g\)

28 tháng 8 2023

\(a)n_{H_2}=\dfrac{7,437}{24,79}=0,3mol\\ 2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)

0,2        0,3               0,1                  0,3

\(\%m_{Al}=\dfrac{0,2.27}{15,6}\cdot100=34,62\%\\ \%m_{Al_2O_3}=100-34,62=65,38\%\\ b)n_{Al_2O_3}=\dfrac{\left(15,6-0,2.27\right)}{102}=0,1mol\)

\(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2O\)

0,1        0,15           0,05                 0,15

\(m_{ddH_2SO_4}=\dfrac{\left(0,3+0,15\right).98}{9,8}\cdot100=450g\)

c) \(C_{\%Al_2\left(SO_4\right)_3}=\dfrac{\left(0,1+0,05\right)342}{15,6+450-0,3.2}\cdot100=11\%\)

28 tháng 8 2023

\(n_{Ca}=\dfrac{9.10^{23}}{6.10^{23}}=1,5mol\)

⇒A

29 tháng 8 2023

Phương trình hóa học cho quá trình A1 + A2 -> A3 + A4 + A8:

A1 là oxit sắt (FeO)A2 là không rõA3 là muối sắt clorua (FeCl2)A4 là không rõA8 là không rõ

Phương trình hóa học cho quá trình A3 + A5 -> A6 + A7:

A3 là muối sắt clorua (FeCl2)A5 là không rõA6 là không rõA7 là không rõ

Phương trình hóa học cho quá trình A6 + A8 -> A9 + A10:

A6 là không rõA8 là không rõA9 là khí oxi (O2)A10 là không rõ

Phương trình hóa học cho quá trình A10 nhiệt độ -> A11 + A8:

A10 là không rõA11 là không rõ

Bài toán yêu cầu xác định số mol và khối lượng của A3 (muối sắt clorua), A8, A9 (khí oxi) và A11 dựa trên thông tin đã cho.

Đầu tiên, ta cần tìm số mol của A3 dựa trên khối lượng kết tủa thu được. Theo thông tin đã cho, khi lấy 1,27g A3 tác dụng với AgNO3 dư, thu được 2,87g kết tủa. Ta cần tính số mol của AgNO3 dựa trên khối lượng kết tủa, sau đó sử dụng phương trình cân bằng để tính số mol của A3.

Số mol AgNO3 = (2,87g kết tủa) / (khối lượng molar của kết tủa AgCl)

Từ phương trình cân bằng A3 + 3AgNO3 -> AgCl + 3HNO3, ta biết rằng 1 mol A3 tác dụng với 3 mol AgNO3 để tạo thành 1 mol AgCl. Do đó, số mol AgNO3 cần tính cũng chính là số mol A3.

Số mol A3 = số mol AgNO3 = (2,87g kết tủa) / (khối lượng molar của kết tủa AgCl)

Tiếp theo, ta cần tính số mol của A8, A9 và A11 dựa trên phương trình cân bằng và số mol của A3 đã tính được.

Từ phương trình cân bằng A1 + A2 -> A3 + A4 + A8, ta biết rằng 1 mol A1 tác dụng với 1 mol A2 để tạo thành 1 mol A3, A4 và A8. Do đó, số mol A8 cũng chính là số mol A3.

Số mol A8 = số mol A3

Từ phương trình cân bằng A6 + A8 -> A9 + A10, ta biết rằng 1 mol A6 tác dụng với 1 mol A8 để tạo thành 1 mol A9 và A10. Ta đã biết số mol A8 từ bước trước, nên ta có thể tính số mol A9.

Số mol A9 = số mol A8

Cuối cùng, từ phương trình cân bằng A10 nhiệt độ -> A11 + A8, ta biết rằng 1 mol A10 tác dụng với 1 mol A8 để tạo thành 1 mol A11. Ta đã biết số mol A8 từ bước trước, nên ta có thể tính số mol A11.

Số mol A11 = số mol A8

Sau khi đã tính được số mol của A3, A8, A9 và A11, ta có thể tính khối lượng của chúng bằng cách nhân số mol với khối lượng molar tương ứng.

Khối lượng A3 = số mol A3 * khối lượng molar của A3

Khối lượng A8 = số mol A8 * khối lượng molar của A8

Khối lượng A9 = số mol A9 * khối lượng molar của A9

Khối lượng A11 = số mol A11 * khối lượng molar của A11

Với các giá trị số mol và khối lượng đã tính được, ta có thể xác định được từ A1 đến A11 trong quá trình phản ứng và viết phương trình hóa học chính xác.

28 tháng 8 2023

Mong các bạn trả lời

 

28 tháng 8 2023

Mình cần gấp lắm

 

28 tháng 8 2023

\(BTe:2n_{Fe^{2+}}+3n_{Al^{3+}}=n_{Cl^-}+2n_{SO_4^{2-}}\\ \Leftrightarrow2.0,1+3.0,2=0,2+2n_{SO_4^{2-}}\\ \Leftrightarrow n_{SO_4^{2-}}=0,3mol\\ m_{muối}=0,1.56+0,2.27+0,2.36,5+0,3.96=46,9g\)

28 tháng 8 2023

\(n_{BaCl2}=\dfrac{208}{208}=1\left(mol\right)\)

\(n_{Na2SO4}=\dfrac{21,3}{142}=0,15\left(mol\right)\)

a) Hiện tượng : xuất hiện kết tủa trắng 

Pt : \(BaCl_2+Na_2SO_4\rightarrow BaSO_4\downarrow+2NaCl\)

         1             0,15             0,15        0,3

b) Xét tỉ lệ : \(1>0,15\Rightarrow BaCl_2dư\)

\(m_{Chất.rắn}=m_{BaSO4}=0,15.233=34,95\left(g\right)\)

c) Chắc tính CM các chất sau phản ứng

\(C_{MNaCl}=\dfrac{0,3}{0,1+0,2}=1\left(M\right)\)

\(C_{MBaCl2\left(dư\right)}=\dfrac{\left(1-0,15\right)}{0,1+0,2}=2,83\left(M\right)\)

 Chúc bạn học tốt

 

28 tháng 8 2023

Gọi công thức hóa học của hai hợp chất lần lượt là Ax(OH)y và Ax(OH)z.

Theo thông tin cho, phần trăm khối lượng của A trong hợp chất Ax(OH)y là 50,485%. Điều này có nghĩa là 50,485g trong 100g của hợp chất đó là nguyên tố A.

Tương tự, phần trăm khối lượng của A trong hợp chất Ax(OH)z là 60,465%. Điều này có nghĩa là 60,465g trong 100g của hợp chất đó là nguyên tố A.

Với các thông tin này, ta có thể sử dụng phương pháp tính toán hóa học để xác định giá trị của x, y và z.

Đầu tiên, ta tính tỉ lệ giữa A và OH trong từng hợp chất:

Trong hợp chất Ax(OH)y, tỉ lệ A:OH là 50,485 : (100 - 50,485) = 50,485 : 49,515 (gọi là tỷ số 1)Trong hợp chất Ax(OH)z, tỉ lệ A:OH là 60,465 : (100 - 60,465) = 60,465 : 39,535 (gọi là tỷ số 2)

Tiếp theo, ta xác định tỉ lệ giữa x, y và z bằng cách so sánh tỷ số 1 và tỷ số 2:

Tỷ số A:OH trong Ax(OH)y là 50,485 : 49,515 = 1,02Tỷ số A:OH trong Ax(OH)z là 60,465 : 39,535 = 1,53

Do đó, ta có thể suy ra rằng tỷ số x:y trong công thức hóa học của hai hợp chất là 1,02:1,53, hoặc tương đương với 2:3.

Vậy, công thức hóa học của hai hợp chất là A2(OH)3 và A3(OH)2.