K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

29 tháng 3

- Thu hoạch toàn bộ:

+ Dùng lưới hoặc đăng để bắt hết cá trong ao.

+ Phân loại cá theo kích thước và chất lượng.

+Sử dụng phương pháp vận chuyển phù hợp để đảm bảo cá sống khỏe mạnh.

- Thu hoạch tỉa:

+ Dùng lưới hoặc đăng để bắt những con cá đạt kích thước thương phẩm.

+ Giữ lại những con cá nhỏ để nuôi tiếp.

+ Thu hoạch tỉa nhiều lần trong vụ nuôi.

29 tháng 3

Các biểu hiện bất thường của tôm trong ao nuôi:

- Tôm bơi lờ đờ, tập trung ở bờ ao, hoặc nổi đầu trên mặt nước.

- Tôm bỏ ăn, giảm sức bắt mồi.

- Tôm chết rải rác hoặc chết hàng loạt.

- Tôm chuyển màu: đỏ, vàng, đen, hoặc trắng.

- Vỏ tôm mềm, mỏng, dễ bong tróc.

- Xuất hiện đốm, mảng bất thường trên vỏ tôm

- Tôm bị cong thân, teo đốt, hoặc phát triển không đồng đều.

- Xuất hiện các ký sinh trùng trên cơ thể tôm.

- Gan, tụy, đường ruột của tôm có màu sắc bất thường.

D
datcoder
CTVVIP
29 tháng 3

Người nuôi tôm nên:

1. Độ pH của nước nuôi quá cao.

- Thay nước: Bơm nước mới vào ao để giảm độ pH.

- Sử dụng các chất điều chỉnh pH: Dùng axit nitric, axit sunfuric hoặc các chế phẩm sinh học để giảm độ pH.

- Tăng cường sục khí: Giúp tăng lượng oxy trong nước và giảm độ pH.

2. Lượng oxygen trong nước quá thấp: 

- Tăng cường sục khí: Bật quạt nước, máy sục khí để tăng lượng oxy trong nước.

- Thay nước: Bơm nước mới vào ao để bổ sung oxy.

- Giảm mật độ nuôi: Giảm số lượng tôm trong ao để giảm nhu cầu oxy.

- Sử dụng các chế phẩm sinh học: Dùng các chế phẩm sinh học có khả năng phân hủy thức ăn thừa và tảo để tăng lượng oxy trong nước.

3. Lượng NH3 trong nước quá cao

- Thay nước: Bơm nước mới vào ao để giảm lượng NH3.

- Sử dụng các chất khử NH3: Dùng zeolite, baking soda, hoặc các chế phẩm sinh học để khử NH3.

- Giảm lượng thức ăn: Cho tôm ăn lượng thức ăn vừa đủ, tránh thức ăn dư thừa.

- Siphon đáy ao: Loại bỏ thức ăn dư thừa và phân tôm để giảm lượng NH3.

29 tháng 3

Người nuôi tôm nên:

1. Độ pH của nước nuôi quá cao.

- Thay nước: Bơm nước mới vào ao để giảm độ pH.

- Sử dụng các chất điều chỉnh pH: Dùng axit nitric, axit sunfuric hoặc các chế phẩm sinh học để giảm độ pH.

- Tăng cường sục khí: Giúp tăng lượng oxy trong nước và giảm độ pH.

2. Lượng oxygen trong nước quá thấp: 

- Tăng cường sục khí: Bật quạt nước, máy sục khí để tăng lượng oxy trong nước.

- Thay nước: Bơm nước mới vào ao để bổ sung oxy.

- Giảm mật độ nuôi: Giảm số lượng tôm trong ao để giảm nhu cầu oxy.

- Sử dụng các chế phẩm sinh học: Dùng các chế phẩm sinh học có khả năng phân hủy thức ăn thừa và tảo để tăng lượng oxy trong nước.

3. Lượng NH3 trong nước quá cao

- Thay nước: Bơm nước mới vào ao để giảm lượng NH3.

- Sử dụng các chất khử NH3: Dùng zeolite, baking soda, hoặc các chế phẩm sinh học để khử NH3.

- Giảm lượng thức ăn: Cho tôm ăn lượng thức ăn vừa đủ, tránh thức ăn dư thừa.

- Siphon đáy ao: Loại bỏ thức ăn dư thừa và phân tôm để giảm lượng NH3.

29 tháng 3

- Lựa chọn tôm giống: Chọn mua tôm giống đã được kiểm dịch, khoẻ mạnh và đạt tiêu chuẩn từ PL12 (9 đến 11 mm) trở lên. Thả tôm giống với mật độ từ 2.000 đến 4000 con/m² cho giai đoạn 1, từ 350 đến 800 con/m² cho giai đoạn 2. Thả tôm với mật độ từ 150 đến 250 con/m² cho giai đoạn 3.

- Cách thả tôm giống: Nên thả tôm giống vào lúc sáng sớm hoặc chiều muộn. Trước khi thả, cần ngâm các bao tôm giống xuống ao ương trong thời gian từ 15 đến 20 phút để cân bằng nhiệt độ trong và ngoài túi vận chuyển. Sau đó, mở túi cho tôm giống bơi từ từ ra ngoài. Ở miền Bắc, tôm thẻ chân trắng thường được thả khi mùa lạnh kết thúc (tháng 4). Miền Nam có thể thả quanh năm nhưng tốt nhất là tránh các tháng mưa nhiều

29 tháng 3

1. Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng:

- Chuẩn bị:

+ Chuẩn bị hệ thống nuôi

+ Vệ  sinh và cấp nước nuôi

- Lựa chọn và thả giống

- Quản lí và chăm sóc

- Thu hoạch

2. Kĩ thuật của các hạng mục ao trong trại nuôi tôm thẻ chân trắng

- Hệ thống ao cần phải có đầy đủ các hạng mục: ao lắng thô, ao lắng tinh, ao gièo, ao nuôi, mương cấp nước, mương xả nước, khu chứa nước thải và các công trình phụ trợ 

- Yêu cầu: Tất cả các ao nuôi cần có rốn siphon ở giữa, được lót bạt toàn bộ và có mực nước tăng dần theo kích cỡ tôm. Các ao đều có hệ thống sục khí đáy, máy quạt nước bố trí đối xứng tạo xoáy gom các chất thải vào hố siphon.

29 tháng 3

- Sau 4 đến 5 tháng nuôi, cá đạt kích cỡ thương phẩm (từ 500 đến 700 g/con) thì tiến hành thu hoạch toàn bộ hoặc một phần tuỳ theo nhu cầu tiêu thụ

- Cách thu hoạch:

1. Thu hoạch toàn bộ:

+ Dùng lưới hoặc đăng để bắt hết cá trong ao.

+ Phân loại cá theo kích thước và chất lượng.

+ Sử dụng phương pháp vận chuyển phù hợp để đảm bảo cá sống khỏe mạnh.

2. Thu hoạch tỉa:

+ Dùng lưới hoặc đăng để bắt những con cá đạt kích thước thương phẩm.

+ Giữ lại những con cá nhỏ để nuôi tiếp.

+ Thu hoạch tỉa nhiều lần trong vụ nuôi.

29 tháng 3

1. Giải

- Tính thể tích phần lồng ngập dưới nước:

Kích thước mỗi lồng: 3m x 3m x 3m

Phần lồng nổi trên mặt nước: 0,5m

Chiều cao phần lồng ngập dưới nước: 3m - 0,5m = 2,5m

Thể tích phần lồng ngập dưới nước: 3m x 3m x 2,5m = 22,5m³

- Tính số lượng cá giống cần thiết:

Mật độ thả cá rô phi đơn tính: 50 con/m³

Thể tích phần lồng ngập dưới nước của 1 lồng: 22,5m³

Số lượng cá giống cần thiết cho 1 lồng: 50 con/m³ x 22,5m³ = 1125 con

2. Giải

- Tính khối lượng cá trong mỗi lồng:

Khối lượng mỗi con cá: 200g

Số lượng cá trong mỗi lồng: 1800 con

Khối lượng cá trong mỗi lồng: 200g/con x 1800 con = 360000g = 360kg

- Tính lượng thức ăn cho mỗi lồng:

Lượng thức ăn cho ăn bằng 5% khối lượng cơ thể

Lượng thức ăn cho mỗi lồng: 360kg x 5% = 18kg

- Tính tổng lượng thức ăn cho 10 lồng cá:

Tổng lượng thức ăn cho 10 lồng cá: 18kg/lồng x 10 lồng = 180kg

29 tháng 3

1. Nên lựa chọn cá rô phi giống có những đặc điểm sau:

- Cá giống phải khoẻ mạnh

- Không dị hình, xây sát

- Kích cỡ đồng đều,

- Hoạt động nhanh nhẹn

- Nên chọn cá giống giống có kích thước từ 8 đến 12 cm (từ 15 đến 20 g/con).

Cách thả giống:

- Thả cá với mật độ từ 40 đến 50 con/m³. 

- Tiến hành thả cá vào thời điểm mát trong ngày để tránh hiện tượng cá bị sốc nhiệt. 

- Thời gian thả giống tốt nhất là vào tháng 4 đến tháng 6

2. Cách quản lí  và chăm sóc cá rô phi nuôi lồng: 

- Cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi để hạn chế sự thất thoát thức ăn và giảm thiểu ô nhiễm nước. Số lượng và chất lượng thức ăn phải được điều chỉnh theo kích cỡ cá (Bảng 18.1). Thức ăn được chia đều làm 2 lần ăn trong một ngày: buổi sáng (8 h) và chiều (16 h).

- Người nuôi cần định kì kiểm tra tăng trưởng của cá để điều chỉnh lượng thức ăn chocá hằng ngày. Trong quá trình nuôi có thể bổ sung các chế phẩm sinh học vào thức ăn để tăng sức đề kháng hoặc hỗ trợ tiêu hoá cho cá.

- Định kì vệ sinh lưới lồng để duy trì sự thông thoáng. Tại mỗi lồng có thể treo túi vôi bên trong để sát khuẩn và hạn chế kí sinh trùng.

- Người nuôi cần thường xuyên theo dõi chất lượng nước, tình trạng lưới lồng, dây neo và các hiện tượng bất thường để có biện pháp xử lí kịp thời. Khi có hiện tượng cả chết, cần phải xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lí thích hợp để hạn chế tối đa lây nhiễm.

- Toàn bộ hoạt động của hệ thống nuôi phải có sổ theo dõi, ghi chép hằng ngày

29 tháng 3

- Nước chảy mạnh khiến cá phải tiêu hao nhiều năng lượng để duy trì vị trí, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển.

- Cá dễ bị stress do môi trường sống không ổn định, dẫn đến giảm sức đề kháng, dễ mắc bệnh.

- Nước chảy mạnh có thể cuốn trôi thức ăn, khiến cá thiếu hụt dinh dưỡng.

- Lực nước mạnh có thể làm lồng bị rách, sập, dẫn đến thất thoát cá.

- Lồng bị va đập mạnh vào nhau hoặc vào các vật cản khác do dòng nước chảy xiết, gây hư hại lồng.

- Nước chảy mạnh có thể cuốn theo thức ăn thừa và chất thải của cá, gây ô nhiễm môi trường nước.