Trương Quốc Đạt

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trương Quốc Đạt
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1 Nhân vật trung tâm của câu chuyện là Thuỳ. Câu 2 Điểm nhìn bên ngoài: “Thuỳ cất cặp rồi một mình giở ghế lên sẵn cho tổ trực.” Điểm nhìn bên trong: “Nó nghĩ: ‘Mình thật khoẻ, mình phải làm thật nhanh trước khi có người khác giúp!’” Câu 3 Câu nói của Hà phản ánh sự tinh ý, chu đáo nhưng cũng có phần xa cách của nhân vật. Hà nhận ra Thùy làm việc không phải là trách nhiệm của mình, nhưng thay vì cảm ơn hay chia sẻ, Hà lại nhắc nhở khiến Thùy cảm thấy bị cô lập. Điều này cũng cho thấy sự khác biệt trong suy nghĩ và cách thể hiện tình cảm giữa hai chị em. Câu 4 Các câu hỏi tu từ mà Thùy tự đặt ra thể hiện nội tâm giằng xé, sự tự vấn và mặc cảm của nhân vật. Qua đó, người đọc cảm nhận được tâm lý bất ổn, sự tự ti, khao khát được công nhận và hoài nghi về chính bản thân mình của Thùy. Đây là cách thể hiện hiệu quả để khắc họa chiều sâu tâm lý nhân vật. Câu 5 Bài học rút ra: Mỗi người có một thế mạnh và giá trị riêng, điều quan trọng là nhận ra và trân trọng bản thân mình thay vì so sánh với người khác. Đồng thời, cần học cách chia sẻ, thấu hiểu để nuôi dưỡng tình cảm gia đình và tình bạn chân thành.


Câu 1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là: biểu cảm. Câu 2 Nhân vật trữ tình trong văn bản là: người lính cách mạng – người cắt dây thép gai. Câu 3 Nhận xét về hình thức của văn bản: Bài thơ được viết theo thể tự do, không gò bó về vần điệu hay số chữ. Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, cảm xúc, có nhiều biểu tượng nghệ thuật như con cò, dây thép gai, hàng rào, dòng sông, nhịp cầu... Cách chia thành hai phần (I và II) thể hiện sự chuyển biến trong cảm xúc và hành động, đồng thời mang tính kịch tính, giàu chất sử thi và lãng mạn. Câu 4 Phân tích mạch cảm xúc của văn bản: Phần đầu (I): Bắt đầu từ nỗi đau, sự chia cắt của đất nước, thể hiện qua hình ảnh dây thép gai, nhịp cầu gãy, dòng sông đứt khúc… Người lính cắt dây thép mang khát vọng thống nhất, hòa bình. Phần sau (II): Cảm xúc thăng hoa cùng hành động, thể hiện sự quyết tâm, lạc quan khi từng hàng rào bị phá bỏ. Cảm xúc dâng trào ở khổ thơ cuối khi đất nước đang liền lại – niềm vui sướng, tự hào về sự tái hợp non sông. Câu 5 Thông điệp ý nghĩa nhất rút ra từ văn bản: Hòa bình và thống nhất đất nước là thành quả lớn lao, được đánh đổi bằng biết bao gian khổ, hy sinh; vì vậy, thế hệ hôm nay cần trân trọng, gìn giữ và tiếp nối khát vọng đoàn kết, yêu thương, dựng xây quê hương bền vững.


Câu 1 Thể thơ: Thơ tự do Câu 2 Một số từ ngữ tiêu biểu thể hiện hình ảnh của biển đảo và đất nước: - Biển, Hoàng Sa, bám biển, máu ngư dân, giữ biển, sóng dữ, Mẹ Tổ quốc, màu cờ nước Việt. Câu 3 Biện pháp tu từ so sánh: - "Mẹ Tổ quốc vẫn luôn ở bên ta / Như máu ấm trong màu cờ nước Việt" Tác dụng: So sánh Mẹ Tổ quốc với máu ấm làm nổi bật tình cảm thiêng liêng, gần gũi và bền chặt giữa con người với đất nước; thể hiện sự che chở, gắn bó sâu nặng của Tổ quốc đối với mỗi người dân. Câu 4 Đoạn trích thể hiện tình yêu tha thiết, niềm tự hào và lòng biết ơn sâu sắc của nhà thơ đối với biển đảo quê hương, cũng như sự trân trọng, ngợi ca tinh thần kiên cường, bất khuất của những người đang ngày đêm gìn giữ chủ quyền biển đảo. Câu 5 Là một người trẻ sống trong thời bình, em nhận thức rõ trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ biển đảo quê hương. Trước hết, em cần tích cực học tập, tìm hiểu về lịch sử, chủ quyền biển đảo để nâng cao nhận thức. Em sẽ lan tỏa tình yêu Tổ quốc, đấu tranh với các thông tin sai lệch và ủng hộ những hành động thiết thực hướng về biển đảo. Dù nhỏ bé, nhưng mỗi hành động đều góp phần giữ gìn toàn vẹn lãnh thổ thiêng liêng của dân tộc.

Câu 1 Thể thơ: Thơ tự do Câu 2 Một số từ ngữ tiêu biểu thể hiện hình ảnh của biển đảo và đất nước: - Biển, Hoàng Sa, bám biển, máu ngư dân, giữ biển, sóng dữ, Mẹ Tổ quốc, màu cờ nước Việt. Câu 3 Biện pháp tu từ so sánh: - "Mẹ Tổ quốc vẫn luôn ở bên ta / Như máu ấm trong màu cờ nước Việt" Tác dụng: So sánh Mẹ Tổ quốc với máu ấm làm nổi bật tình cảm thiêng liêng, gần gũi và bền chặt giữa con người với đất nước; thể hiện sự che chở, gắn bó sâu nặng của Tổ quốc đối với mỗi người dân. Câu 4 Đoạn trích thể hiện tình yêu tha thiết, niềm tự hào và lòng biết ơn sâu sắc của nhà thơ đối với biển đảo quê hương, cũng như sự trân trọng, ngợi ca tinh thần kiên cường, bất khuất của những người đang ngày đêm gìn giữ chủ quyền biển đảo. Câu 5 Là một người trẻ sống trong thời bình, em nhận thức rõ trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ biển đảo quê hương. Trước hết, em cần tích cực học tập, tìm hiểu về lịch sử, chủ quyền biển đảo để nâng cao nhận thức. Em sẽ lan tỏa tình yêu Tổ quốc, đấu tranh với các thông tin sai lệch và ủng hộ những hành động thiết thực hướng về biển đảo. Dù nhỏ bé, nhưng mỗi hành động đều góp phần giữ gìn toàn vẹn lãnh thổ thiêng liêng của dân tộc.