

Nguyễn Gia Bảo
Giới thiệu về bản thân



































là không có nhiệt độ cao, thiếu nhiệt hoặc cảm giác không ấm áp, thiếu hơi ấm. Khi ta nói một vật gì đó là "lạnh", tức là vật đó có nhiệt độ thấp, có thể làm cho cơ thể cảm thấy không thoải mái hoặc lạnh buốt.
Ví dụ:
- Nước trong chai này rất lạnh.
- Trời hôm nay rất lạnh.
Ngoài ra, "lạnh" cũng có thể được dùng với nghĩa bóng, chỉ sự thiếu tình cảm, thiếu sự quan tâm hoặc sự xa cách trong quan hệ giữa người với người. Ví dụ:
- Cô ấy cảm thấy rất lạnh lùng, không gần gũi với ai.
Tóm lại, nghĩa gốc của từ "lạnh" liên quan đến cảm giác về nhiệt độ thấp hoặc thiếu nhiệt
- Khi xếp hàng 7, thừa 3 học sinh có nghĩa là số học sinh chia hết cho 7 nhưng dư 3. Ta viết điều này là: x≡3(mod7)x \equiv 3 \pmod{7}
- Khi xếp hàng 9, thừa 1 học sinh có nghĩa là số học sinh chia hết cho 9 nhưng dư 1. Ta viết điều này là: x≡1(mod9)x \equiv 1 \pmod{9}
- Khi xếp hàng 11, vừa đủ có nghĩa là số học sinh chia hết cho 11. Ta viết điều này là: x≡0(mod11)x \equiv 0 \pmod{11}
Ta sẽ thử các giá trị trong khoảng từ 350 đến 500 để tìm số học sinh xx thỏa mãn tất cả các điều kiện.
Bước 3: Thử các giá trị- Điều kiện 1: x≡3(mod7)x \equiv 3 \pmod{7} có nghĩa là số học sinh chia cho 7 dư 3. Ta sẽ bắt đầu từ 350 và cộng thêm 7 cho đến khi thỏa mãn.
Bắt đầu từ x=350x = 350, ta cộng lần lượt 7 vào các số sau:
- 350+7=357350 + 7 = 357
- 357+7=364357 + 7 = 364
- 364+7=371364 + 7 = 371
- 371+7=378371 + 7 = 378
- 378+7=385378 + 7 = 385
- 385+7=392385 + 7 = 392
- 392+7=399392 + 7 = 399
- 399+7=406399 + 7 = 406
- 406+7=413406 + 7 = 413
- 413+7=420413 + 7 = 420
- 420+7=427420 + 7 = 427
- 427+7=434427 + 7 = 434
- 434+7=441434 + 7 = 441
- 441+7=448441 + 7 = 448
- 448+7=455448 + 7 = 455
- 455+7=462455 + 7 = 462
- 462+7=469462 + 7 = 469
- 469+7=476469 + 7 = 476
- 476+7=483476 + 7 = 483
- 483+7=490483 + 7 = 490
- 490+7=497490 + 7 = 497
Sau khi thử tất cả các giá trị từ 350 đến 500, ta có các số học sinh có dạng x=350,357,364,371,378,...,497x = 350, 357, 364, 371, 378, ..., 497.
Bước 4: Kiểm tra các điều kiện tiếp theoBây giờ ta kiểm tra các số vừa tìm được để xem chúng thỏa mãn thêm các điều kiện x≡1(mod9)x \equiv 1 \pmod{9} và x≡0(mod11)x \equiv 0 \pmod{11}.
- Kiểm tra với x=451x = 451:
- 451÷7=64451 \div 7 = 64 dư 3 (thỏa mãn x≡3(mod7)x \equiv 3 \pmod{7})
- 451÷9=50451 \div 9 = 50 dư 1 (thỏa mãn x≡1(mod9)x \equiv 1 \pmod{9})
- 451÷11=41451 \div 11 = 41 dư 0 (thỏa mãn x≡0(mod11)x \equiv 0 \pmod{11})
Vậy số học sinh khối 6 của trường là 451 học sinh.
- A. locate
- D. historic
- D. surround
- D. helmet
- D. consist
- D. consider
- D. rush hour
- C. bumpy
- B. right-handed
- D. direct
Ta biết:
1. Trung bình cộng của ba số bằng 540, nghĩa là tổng của ba số chia cho 3 bằng 540, hay tổng của ba số là 3 * 540 = 1620.
2. Số thứ nhất là 620 và số thứ nhất kém số thứ hai 27.
Gọi số thứ hai là x. Với thông tin số thứ nhất kém số thứ hai 27, ta có: 620 - x = 27 => x = 620 - 27 = 593.
Suy ra, tổng của ba số là: 620 + 593 + số thứ ba = 1620.
Để tìm số thứ ba, ta có: số thứ ba = 1620 - 620 - 593 = 407.
Vậy, số thứ ba là 407.
Bài thơ "Quê hương là chốn yêu thương" mang một nét giản dị nhưng lại đầy ấm áp và sâu sắc. Với những vần thơ mộc mạc, tác giả đã thể hiện một tình cảm chân thành và tha thiết với quê hương – nơi đã nuôi dưỡng, chở che mỗi con người từ khi còn bé thơ cho đến suốt cuộc đời.
Câu thơ đầu tiên, "Quê hương là chốn yêu thương", ngay lập tức đã khắc sâu vào tâm trí người đọc cảm giác gắn bó, thân thuộc. Quê hương không chỉ là nơi ta sinh ra mà còn là nơi lưu giữ những kỷ niệm đầu đời, là nguồn cảm hứng, là "chốn yêu thương" mà ta luôn tìm về dù có đi đâu, làm gì. Cảm giác ấy là một tình yêu vô bờ bến, không thể thay thế bằng bất cứ nơi nào khác.
Câu thơ tiếp theo, "Nơi con khôn lớn, gió sương dãi đầu", như một lời nhắc nhớ về những tháng ngày vất vả, khó khăn mà mỗi người đều trải qua. Quê hương là nơi mà mỗi chúng ta phải trưởng thành, phải đối mặt với những thử thách, những giọt mồ hôi, nước mắt, thậm chí là những cơn gió lạnh và những cơn mưa giông. Tuy vậy, chính những gian khó ấy lại là một phần không thể thiếu trong hành trình trưởng thành của mỗi con người.
"Trải qua bao tháng năm dài, Tình yêu vẫn thấm, chẳng phai nhạt màu" – hai câu thơ cuối cùng như khẳng định sức mạnh bền vững của tình yêu quê hương. Dù có đi xa, dù có trải qua bao nhiêu năm tháng, tình yêu với quê hương vẫn luôn ở trong tim, vẹn nguyên, không bao giờ phai nhạt. Quê hương không chỉ là nơi ta sinh ra mà còn là nơi nuôi dưỡng tâm hồn, là nơi ta tìm lại chính mình khi gặp phải những khó khăn, thử thách trong cuộc sống.
Bài thơ là một lời nhắc nhở về những giá trị tinh thần cao quý mà quê hương mang lại. Mỗi chúng ta đều mang trong mình một tình yêu vô hạn dành cho mảnh đất đã sinh thành, nuôi dưỡng, và dạy cho ta những bài học quý giá về tình yêu, lòng kiên nhẫn, và sự sẻ chia. Quê hương, dù ở đâu, luôn là nơi để ta tìm về, là nguồn động viên lớn lao trong mỗi bước đi của cuộc đời
Gọi ba số cần tìm là xx, yy, và zz, trong đó:
- x=620x = 620 là số thứ nhất.
- yy là số thứ hai.
- zz là số thứ ba.
Ta có các điều kiện sau:
-
Trung bình cộng của ba số bằng 540:
x+y+z3=540\frac{x + y + z}{3} = 540Nhân hai vế với 3, ta có:
x+y+z=1620x + y + z = 1620 -
Số thứ nhất kém số thứ hai 27:
x=y−27x = y - 27Do đó, y=x+27y = x + 27. Thay x=620x = 620 vào, ta có:
y=620+27=647y = 620 + 27 = 647
Bây giờ, ta đã có x=620x = 620 và y=647y = 647. Thay vào phương trình x+y+z=1620x + y + z = 1620, ta được:
620+647+z=1620620 + 647 + z = 1620 1267+z=16201267 + z = 1620 z=1620−1267=353z = 1620 - 1267 = 353
Vậy số thứ ba là 353\boxed{353}
Trong câu "không gian là nẻo đường xa", từ "đường" có nghĩa là "hướng đi" hoặc "con đường" trong một nghĩa ẩn dụ, biểu trưng cho hành trình hay quá trình khám phá, tìm hiểu trong không gian rộng lớn. Ngoài nghĩa này, "đường" còn có nhiều nghĩa khác như:
Con đường vật lý: Lối đi, tuyến đường để di chuyển.
Đường trong toán học: Đoạn thẳng, đường cong hoặc đoạn tuyến.
Đường trong y học: Cách thức hay phương pháp điều trị, ví dụ "đường tiêu hóa".
Từ "đường" có thể mang nhiều sắc thái khác nhau tùy vào ngữ cảnh
Gọi số tự nhiên là xxx và số thập phân là yyy. Theo bài toán, ta có hai điều kiện sau:
-
Tổng của số tự nhiên và số thập phân là 62.42:
x+y=62.42x + y = 62.42x+y=62.42 -
Khi bỏ dấu phẩy của số thập phân yyy và cộng với xxx, kết quả là 3569. Nếu bỏ dấu phẩy của số yyy, ta coi yyy như một số tự nhiên, tức là biến y=a.by = a.by=a.b thành ababab. Do đó, điều này có thể diễn đạt như sau:
x+(soˆˊ tự nhieˆn của y, tức laˋ y khoˆng coˊ daˆˊu phẩy)=3569x + \text{(số tự nhiên của } y\text{, tức là } y \text{ không có dấu phẩy}) = 3569x+(soˆˊ tự nhieˆn của y, tức laˋ y khoˆng coˊ daˆˊu phẩy)=3569Nếu y=a.by = a.by=a.b, thì khi bỏ dấu phẩy ta có số ababab. Khi đó:
x+(100y)=3569x + \left( 100y \right) = 3569x+(100y)=3569
-
Từ phương trình x+y=62.42x + y = 62.42x+y=62.42, ta có:
x=62.42−yx = 62.42 - yx=62.42−y -
Thay xxx vào phương trình thứ hai:
(62.42−y)+100y=3569(62.42 - y) + 100y = 3569(62.42−y)+100y=3569Giải phương trình trên:
62.42−y+100y=356962.42 - y + 100y = 356962.42−y+100y=3569 62.42+99y=356962.42 + 99y = 356962.42+99y=3569 99y=3569−62.4299y = 3569 - 62.4299y=3569−62.42 99y=3506.5899y = 3506.5899y=3506.58 y=3506.5899=35.47y = \frac{3506.58}{99} = 35.47y=993506.58=35.47 -
Thay giá trị của yyy vào phương trình x+y=62.42x + y = 62.42x+y=62.42:
x+35.47=62.42x + 35.47 = 62.42x+35.47=62.42 x=62.42−35.47=26.95x = 62.42 - 35.47 = 26.95x=62.42−35.47=26.95
Do xxx phải là một số tự nhiên, nên có sự sai sót
Để giải bài toán này, ta cần tìm tất cả các số m sao cho (m + 7) chia hết cho m.
Nếu (m + 7) chia hết cho m, ta có thể viết một dạng tổng quát như sau:
m + 7 = k * m, với k là một số nguyên bất kỳ.
Tiếp theo, ta giải phương trình trên để tìm giá trị của m:
m + 7 = k * m
7 = k * m - m = m * (k - 1)
m = 7 / (k - 1)
Do đó, để (m + 7) chia hết cho m, m sẽ chia hết cho 7/(k-1), nghĩa là m sẽ là 1 trong các ước số của 7/(k-1).
Ví dụ: Nếu k = 2, ta có m = 7/(2-1) = 7. Nếu k = 3, ta có m = 7/(3-1) = 3. Và ta tiếp tục thử các giá trị khác của k để tìm ra tất cả các giá trị của m thỏa mãn điều kiện đã cho.
Để tìm tất cả các số nguyên tố p, q, r thoả mãn phương trình p^2 = qr + 4, ta sẽ thử từng trường hợp:
1. Trường hợp 1: p = 2 (vì 2 là số nguyên tố duy nhất là số chẵn)
- Thay p = 2 vào phương trình, ta được: 2^2 = qr + 4
- ⇒ qr = 0
- ⇒ Vì q và r phải là số nguyên tố, nên q = 2 và r = 0 hoặc q = 0 và r = 2 (nhưng vì r phải là số nguyên tố nên r = 2)
- ⇒ p = 2, q = 2, r = 2
Vậy, số nguyên tố p, q, r thoả mãn phương trình là: p = 2, q = 2, r = 2.