Hoàng Trà My

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hoàng Trà My
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

 Khi khóa K mở, mạch điện chỉ có điện trở R2 và R3mắc song song. Vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu mạch, tức là hiệu điện thế của nguồn điện.

Do đó, U = 6V.

 Khi khóa K đóng, mạch điện gổm2 vả3 mắc song song, nối tiếp với R1. Ampe kế chỉ 2A, tức là cường độ dòng điện trong mạch chính là I=2. Vôn kế chỉ 5.6V, tức là hiệu điện thế giữa hai đầu mạch là U' = 5.6V Điện trở tương đương của mạch ngoài là: R ngoài =U'/I = 5.6/2= 2.8 ôm

 Khi K đóng, ta có:

R23 = \frac{R_2 \cdot R_3}{R_2 + R_3} = \frac{2 \cdot 3}{2 + 3} = 1.2 \Omega$

$R_1 = R_{ngoai} - R_{23} = 2.8 - 1.2 = 1.6 \Omega$

Bước 4

Khi K đóng, hiệu điện thế trên $R_2$ và $R_3$ là $U_{23} = U' = 5.6V$.

Cường độ dòng điện qua $R_2$ và $R_3$ là:

$I_2 = \frac{U_{23}}{R_2} = \frac{5.6}{2} = 2.8 A$

$I_3 = \frac{U_{23}}{R_3} = \frac{5.6}{3} \approx 1.87 A$


Khi K đóng, ta có:

$U' = \varepsilon - I \cdot r$

$5.6 = 6 - 2 \cdot r$

$r = \frac{6 - 5.6}{2} = 0.2 \Omega$

Vậy, suất điện động của nguồn điện là $\varepsilon = 6V$ và điện trở trong của nguồn điện là $r = 0.2 \Omega$.

 a) Suất điện động của nguồn điện là 6V, điện trở trong của nguồn điện là 0.2 $\Omega$.

b) Điện trở $R_1$ là 1.6 $\Omega$, cường độ dòng điện qua $R_2$ là 2.8A, cường độ dòng điện qua $R_3$ là 1.87A.


a) Để tính điện năng mà quạt đã tiêu thụ trong 4 giờ, ta sử dụng công thức:


A = P.t


Trong đó:

- A là điện năng tiêu thụ (Wh hoặc J)

- P là công suất của quạt (W)

- t là thời gian sử dụng (h)


A = 75 W * 4 h = 300 Wh


Để chuyển đổi sang đơn vị Jun (J), ta nhân với 3600 (số giây trong 1 giờ):


A = 300 Wh * 3600 s/h = 1080000 J


b) Để tính phần năng lượng mà quạt đã chuyển hóa thành cơ năng có ích, ta sử dụng công thức:


Cơ năng có ích = Tổng năng lượng tiêu thụ * Hiệu suất


Cơ năng có ích = 1080000 J * 0,8 = 864000 J


Vậy phần năng lượng mà quạt đã chuyển hóa thành cơ năng có ích trong thời gian 4 giờ là 864000 J.

a) Để tính điện trở suất của đồng khi nhiệt độ tăng lên đến 140 oC, ta sử dụng công thức:


ρ = ρ0 [1 + α(T - T0)]


Trong đó:

- ρ0 là điện trở suất ở nhiệt độ T0 (20 oC) = 1,69.10-8 Ω.m

- α là hệ số nhiệt điện trở = 4,3.10-3 K-1

- T là nhiệt độ mới (140 oC = 413 K)

- T0 là nhiệt độ ban đầu (20 oC = 293 K)


ρ = 1,69.10-8 [1 + 4,3.10-3 (413 - 293)]

= 1,69.10-8 [1 + 4,3.10-3 (120)]

= 1,69.10-8 [1 + 0,516]

= 1,69.10-8 [1,516]

= 2,562.10-8 Ω.m


b) Để tìm nhiệt độ khi điện trở suất của đồng có giá trị là 3,1434.10-8 Ω.m, ta sử dụng công thức:


ρ = ρ0 [1 + α(T - T0)]


Ta cần tìm T, nên sắp xếp lại công thức:


3,1434.10-8 = 1,69.10-8 [1 + 4,3.10-3 (T - 293)]


Chia cả hai bên cho 1,69.10-8:


1,86 = 1 + 4,3.10-3 (T - 293)


Trừ 1 từ cả hai bên:


0,86 = 4,3.10-3 (T - 293)


Chia cả hai bên cho 4,3.10-3:


200 = T - 293


Cộng 293 vào cả hai bên:


T = 493 K


Chuyển đổi Kelvin sang độ C:


T = 493 - 273 = 220 oC


Vậy nhiệt độ của đồng khi điện trở suất là 3,1434.10-8 Ω.m là 220 oC.

a) Năng lượng điện tiêu thụ là

\(A = P . t = 60.5 = 300\) Wh = 0,3 kWh

b) Tổng thời gian sử dụng bóng đèn trong 30 ngày là 30.5 = 150 giờ.

Năng lượng điện tiêu thụ trong 30 ngày là

\(A^{'} = P . t^{'} = 60.150 = 9000\) Wh = 9 kWh

Số tiền điện phải trả là 9.3000 = 27000 đồng

a) Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện, được xác định bằng lượng điện tích dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian:

\(I = \frac{\Delta q}{\Delta t}\)

Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 2 giây nếu cường độ dòng điện trong dây 3 A là

\(\Delta q = I . \Delta t = 3.2 = 6\) C

b) Cường độ dòng điện đặc trưng cho dòng điện mạnh hay yếu vì nó cho biết số lượng hạt mang điện (electron) dịch chuyển trong một giây. Dòng điện càng lớn, số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng càng nhiều, dẫn đến tác dụng điện, nhiệt hoặc từ càng mạnh.

a) Hai tụ \(C_{1}\)\(C_{2}\) được ghép nối tiếp với nhau nên:

\(C_{12} = \frac{C_{1} . C_{2}}{C_{1} + C_{2}} = \frac{4.6}{4 + 6} = 2 , 4\) μF

Hai tụ \(C_{1}\)\(C_{2}\) được ghép nối tiếp với nhau, sau đó ghép song song với tụ \(C_{3}\) nên:

\(C_{b} = C_{12} + C_{3} = 2 , 4 + 12 = 14 , 4\) μF

b) Ta có \(U_{12} = U_{3} = U = 24\) V

Điện tích của tụ \(C_{3}\)

\(Q_{3} = C_{3} . U_{3} = 12.24 = 288\) μC

Điện tích của cả bộ tụ là

\(Q = C_{b} . U = 14 , 4.24 = 345 , 6\) μC

Điện tích trên tụ 1 và 2 là

\(Q_{1} = Q_{2} = Q_{12} = Q - Q_{3} = 345 , 6 - 288 = 57 , 6\) μC

*Câu 1*

"Điểm neo" trên tấm bản đồ cuộc đời là những giá trị, niềm tin, hoặc mục tiêu giúp mỗi người định hướng và vững bước trên con đường của mình. Có một "điểm neo" giúp chúng ta không bị lạc lối trong cuộc sống đầy biến động và thử thách. Nó là nguồn cảm hứng, động lực để chúng ta vượt qua khó khăn và đạt được thành công.Mỗi người có thể có một "điểm neo" khác nhau, có thể là gia đình, bạn bè, đam mê, hoặc lý tưởng sống. Điều quan trọng là phải xác định được "điểm neo" của mình và giữ vững nó trong suốt cuộc đời.

**Câu 2:**

Bài thơ "Việt Nam ơi" là một tác phẩm thể hiện tình yêu quê hương sâu sắc, niềm tự hào về lịch sử và khát vọng vươn lên của dân tộc. Để làm nên thành công đó, tác giả đã sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật đặc sắc.


Trước hết, về thể thơ, bài thơ được viết theo thể tự do, không bị gò bó về số lượng câu chữ, vần điệu. Điều này tạo nên sự phóng khoáng, tự do trong cảm xúc, giúp tác giả dễ dàng bộc lộ tình cảm của mình.


Giọng điệu của bài thơ mang nhiều cung bậc cảm xúc. Mở đầu là giọng thủ thỉ, tâm tình, gợi nhớ về những kỷ niệm ấu thơ, về lời ru của mẹ, về truyền thuyết xa xưa. Tiếp đến là giọng điệu tự hào, ngợi ca về những chiến công, những kỳ tích của dân tộc. Cuối cùng là giọng điệu thiết tha, tha thiết, thể hiện khát vọng xây dựng đất nước giàu đẹp. Sự thay đổi linh hoạt của giọng điệu đã tạo nên sự hấp dẫn, lôi cuốn cho bài thơ.


Hình ảnh trong bài thơ được sử dụng một cách phong phú và giàu sức gợi. Hình ảnh "cánh cò", "mẹ Âu Cơ" gợi nhắc về cội nguồn, về truyền thống văn hóa lâu đời của dân tộc. Hình ảnh "bốn ngàn năm", "bể dâu", "thác ghềnh" thể hiện sự trường tồn, kiên cường của đất nước trước những biến cố lịch sử. Hình ảnh "đường đến vinh quang", "đường thênh thang" thể hiện khát vọng vươn lên, hướng tới tương lai tươi sáng.


Ngôn ngữ của bài thơ giản dị, gần gũi, nhưng lại rất giàu cảm xúc. Tác giả sử dụng nhiều từ ngữ gợi hình, gợi cảm như "dấu yêu", "oai hùng", "thịnh, suy", "khát khao", "lung linh", "say đắm". Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng nhiều biện pháp tu từ đặc sắc. Phép điệp từ "Việt Nam ơi" được lặp lại nhiều lần, như một tiếng gọi tha thiết, thể hiện tình yêu sâu sắc của tác giả đối với đất nước. Phép nhân hóa "tiếng gọi từ trái tim" làm cho tình yêu quê hương trở nên sống động, gần gũi. Phép ẩn dụ "đường đến vinh quang" gợi tả con đường phát triển của đất nước.

Tóm lại, bài thơ "Việt Nam ơi" là một tác phẩm nghệ thuật đặc sắc, thể hiện tình yêu quê hương sâu sắc của tác giả. Sự kết hợp hài hòa giữa thể thơ tự do, giọng điệu phong phú, hình ảnh giàu sức gợi, ngôn ngữ giản dị mà giàu cảm xúc, cùng với việc sử dụng các biện pháp tu từ đặc sắc đã tạo nên một bài thơ hay, có giá trị. Bài thơ không chỉ là tiếng lòng của riêng tác giả, mà còn là tiếng nói chung của cả dân tộc, về tình yêu quê hương, về niềm tự hào về lịch sử và về khát vọng vươn lên.

câu 1

phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên là thuyết minh

*Câu 2*

Đối tượng thông tin của văn bản trên là *hệ sao T Coronae Borealis (T CrB)*, một nova tái phát có khả năng bùng nổ và xuất hiện trên bầu trời Trái Đất.


*Câu 3*

Cách trình bày thông tin trong đoạn văn giúp người đọc hiểu rõ về *chu kỳ bùng nổ của T CrB*. Việc đề cập đến thời điểm phát hiện và các đợt nova trước đây giúp người đọc nắm bắt được quy luật và dự đoán về sự kiện sắp tới. Cách trình bày này cũng tạo ra sự logic và dễ hiểu cho người đọc.


*Câu 4*

Mục đích của văn bản là *cung cấp thông tin* về hệ sao T CrB và dự đoán về sự kiện nova sắp tới. Nội dung của văn bản bao gồm thông tin về chu kỳ bùng nổ, vị trí của T CrB trên bầu trời và cách quan sát.


*Câu 5*

Các phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản bao gồm *hình ảnh* Tác dụng của hình ảnh là giúp người đọc hình dung rõ hơn về vị trí của T CrB trên bầu trời đêm và cách xác định vị trí của nó. Hình ảnh cũng làm cho thông tin trở nên trực quan và dễ hiểu hơn.