

Phan Anh Thư
Giới thiệu về bản thân



































Gọi cạnh đáy, chiều cao của hình vuông lần lượt là: \(x\) (dm); \(h\) (dm), \(\left(\right. x ; y > 0 \left.\right)\)
Ta có thể tích của hình hộp chữ nhật là: \(V = x^{2} . h = 8\)
Suy ra \(h = \frac{8}{x^{2}}\)
\(S_{t p} = 2 x^{2} + 4 x h = 2 x^{2} + 4 x . \frac{8}{x^{2}} = 2 x^{2} + \frac{32}{x}\)
Áp dụng BĐT Cauchy cho ba số dương ta được:
\(S_{t p} = 2 x^{2} + \frac{32}{x} = 2 x^{2} + \frac{16}{x} + \frac{16}{x} \geq 3. \sqrt[3]{2 x^{2} . \frac{16}{x} . \frac{16}{x}} = 24\)
Dấu "=" xảy ra khi \(2 x^{2} = \frac{16}{x}\)
\(x = 2\) (thỏa mãn).
Vậy độ dài cạnh đáy của hình hộp muốn thiết kế là: \(2\) dm.
a) Ta có \(M K\), \(B K\) là các tiếp tuyến của \(\left(\right. O \left.\right)\)
Suy ra \(\hat{O M K} = \hat{O B K} = 9 0^{\circ}\) (tính chất tiếp tuyến)
Suy ra \(\Delta M K O\) vuông tại \(M\), \(\Delta O B K\) vuông tại \(B\).
Dựng đường trung tuyến \(M I\), \(B I\) lần lượt trong \(\Delta M K O , \Delta O B K\) với \(I\) là trung điểm của \(O K\).
Suy ra \(I M = I O = I K = I B = \frac{1}{2} O K\) (tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông)
Suy ra các điểm \(M\), \(O\), \(K\), \(B\) đều nằm trên đường tròn \(\left(\right. I \left.\right)\)
Vậy tứ giác \(M O B K\) là tứ giác nội tiếp.
b) Ta có \(M K\), \(B K\) là các tiếp tuyến của \(\left(\right. O \left.\right)\) cắt nhau tại \(K\).
Suy ra \(K M = K B\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Mà \(K O\) là phân giác của \(\hat{M K B}\)
Suy ra \(K O\) đồng thời là đường cao trong \(\Delta M K B\).
Vậy \(O K ⊥ M B\)
c)Chứng minh \(\hat{E M K} = \hat{M F E}\)
Ta có \(O M = O E\) nên \(\Delta O M E\) cân tại \(O\).
Dựng đường cao \(O P\) của \(\Delta O M E\)
Suy ra \(\Delta O P M\) vuông tại \(P\)
Do đó \(\hat{P M O} + \hat{M O P} = 9 0^{\circ}\)
Mà \(\hat{P M O} + \hat{E M K} = 9 0^{\circ}\) (\(M K\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left(\right. O \left.\right)\))
Suy ra \(\hat{M O P} = \hat{E M K}\)
Mặt khác \(O P\) là đường cao đồng thời là đường phân giác trong \(\Delta O M E\)
Ta có: \(\hat{M O P} = \hat{E M K} = \frac{1}{2} \hat{M O E}\) (1)
Ta thấy \(\hat{M F E}\) và \(\hat{M O E}\) lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung \(M E\).
Suy ra \(\hat{M F E} = \frac{1}{2} \hat{M O E}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\hat{E M K} = \hat{M F E}\) (đpcm)
*) Chứng minh \(\hat{O F E} = \hat{E H K}\)
Xét \(\Delta O M K\) và \(\Delta M H K\) có:
\(\hat{O M K} = \hat{M H K} = 9 0^{\circ}\)
\(\hat{M K O}\) chung
Suy ra \(\Delta O M K s i m \Delta M H K\) (g.g)
Suy ra \(\frac{O K}{M K} = \frac{M K}{H K}\) hay \(M K^{2} = O K . H K\) (1)
Xét \(\Delta M E K\) và \(\Delta F M K\) có:
\(\hat{E M K} = \hat{M F E}\) (cmt)
\(\hat{E K M}\) chung
Suy ra \(\Delta M E K s i m \Delta F M K\) (g.g)
Suy ra \(\frac{E K}{M K} = \frac{M K}{F K}\) hay \(M K^{2} = E K . F K\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(O K . H K = E K . F K\) hay \(\frac{K F}{H K} = \frac{O K}{E K}\)
Xét \(\Delta O F K\) và \(\Delta E H K\) có:
\(\frac{K F}{H K} = \frac{O K}{E K}\) (cmt)
\(\hat{O K F}\) chung
Suy ra \(\Delta O F K s i m \Delta E H K\) (c.g.c)
Vậy \(\hat{O F E} = \hat{E H K}\) (hai góc tương ứng) (đpcm).
Vì đáy bể là hình vuông có độ dài đường chéo là \(4\) m nên diện tích đáy bể là: \(S_{1} = 4.4 : 2 = 8\) m2
Thể tích của bể theo mẫu 1 là: \(V_{1} = S_{1} . h_{1} = 8.2 = 16\) m3
Δ=[−2(m−3)]2−4⋅1⋅[−2(m−1)]=4m2−16m+28=4⋅(m−2)2+12
mà (x - 2)2 ≥ 0 nên phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt
theo định lý vi-et ta có:
\({\begin{cases}x_1+x_2=2\cdot\left(\right.m-3\left.\right)\\ x1x2=-2(m-1)\end{cases}}\)
\(x_{1}^{2} + x_{2}^{2} = \left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} = \left(\left[\right. 2 \cdot \left(\right. m - 3 \left.\right) \left]\right.\right)^{2} - 2 \cdot \left[\right. - 2 \cdot \left(\right. m - 1 \left.\right) \left]\right. = 4 \cdot \left(\right. m^{2} - 5 m + 8 \left.\right) = 4 \cdot \left[\right. \left(\left(\right. m - \frac{5}{2} \left.\right)\right)^{2} + \frac{7}{4} \left]\right. = 4 \cdot \left(\left(\right. m - \frac{5}{2} \left.\right)\right)^{2} + 7 \geq 7\)
dấu "=" xảy ra khi \(m - \frac{5}{2} = 0 \Rightarrow m = \frac{5}{2}\)
vậy min của biểu thức đạt giá trị nhỏ nhất là 7 khi m = \(\frac{5}{2}\)
gọi x; y (nghìn đồng) lần lượt là số tiền bác an và bác bình phải trả (0 < x; y < 500)
hai hộ gia đình bác an và bác bình dùng tổng cộng 500 nghìn đồng nên:
x + y = 500 (1)
số tiền sau khi bác an giảm được 15% tiền điện là: \(\left(\right. 1 - 15 \% \left.\right) x = 0 , 85 x\)
số tiền sau khi bác bình giảmm được 10% tiền điện là: \(\left(\right. 1 - 10 \% \left.\right) y = 0 , 9 y\)
theo đề hai hộ gia đình tiết kiệm được 65 nghìn đồng nên:
\(x + y - \left(\right. 0 , 85 x + 0 , 9 y \left.\right) = 63 \Rightarrow 0 , 15 x + 0 , 1 y = 63 \left(\right. 2 \left.\right)\)
từ (1) (2) ta có hệ phương trình: \(\begin{cases}x+y=500\\ 0,15x+0.1y=63\end{cases}\rarr\begin{cases}x=260\left(nghìn\right)\left(TM\right)\\ y=240\left(nghìn\right)\left(TM\right)\end{cases}\) \(\)
vậy nhà bác an đã dùng 260 nghìn đồng; nhà bác bình đã dùng 240 nghìn đồng
Gọi số xe theo dự định là \(x\) chiếc (\(x \in \mathbb{N}^{*}\))
Lượng hàng mỗi xe phải chở theo kế hoạch là: \(\frac{120}{x}\) (tấn)
Do lúc sắp khởi hành đội được bổ sung thêm \(5\) chiếc xe cùng loại nên suy ra: số xe thực tế chở là: \(x + 5\) (chiếc)
Lượng hàng mỗi xe phải chở theo thực tế là: \(\frac{120}{x + 5}\) (tấn)
Theo bài ra ta có phương trình:
\(\frac{120}{x}\) - \(\frac{120}{x + 5} = 2\)
Biến đổi đưa về phương trình: \(x^{2} + 5 x - 300 = 0\)
Giải phương trình được \(x_{1} = 15\), \(x_{2} = - 20\)
\(x = - 20\) không thỏa mãn (loại)
\(x = 15\) (thỏa mãn)
Vậy số xe ban đầu là \(15\) xe.
a; thay x = \(\frac{1}{4}\) vào A ta được:
\(A = \frac{x}{\sqrt{x} + 1} = \frac{\frac{1}{4}}{\sqrt{\frac{1}{4}} + 1} = \frac{1}{6}\)
\(b ; \frac{3}{\sqrt{x} + 1} + \frac{1}{1 - \sqrt{x}} + \frac{x + 5}{x - 1} = \frac{3}{\sqrt{x} + 1} - \frac{1}{\sqrt{x} - 1} + \frac{x + 5}{\left(\right. \sqrt{x} - 1 \left.\right) \left(\right. \sqrt{x} + 1 \left.\right)} = \frac{3 \cdot \left(\right. \sqrt{x} - 1 \left.\right) - \left(\right. \sqrt{x} + 1 \left.\right) + \left(\right. x + 5 \left.\right)}{\left(\right. \sqrt{x} - 1 \left.\right) \left(\right. \sqrt{x} + 1 \left.\right)} = \frac{3 \sqrt{x} - 3 - \sqrt{x} - 1 + x + 5}{\left(\right. \sqrt{x} - 1 \left.\right) \left(\right. \sqrt{x} + 1 \left.\right)} = \frac{x + 2 \sqrt{x} + 1}{\left(\right. \sqrt{x} - 1 \left.\right) \left(\right. \sqrt{x} + 1 \left.\right)} = \frac{\left(\left(\right. \sqrt{x} + 1 \left.\right)\right)^{2}}{\left(\right. \sqrt{x} - 1 \left.\right) \left(\right. \sqrt{x} + 1 \left.\right)} = \frac{\sqrt{x} + 1}{\sqrt{x} - 1}\)
c; P = A.B = \(\frac{x}{\sqrt{x} + 1} \cdot \frac{\sqrt{x} + 1}{\sqrt{x} - 1} = \frac{x}{\sqrt{x} - 1}\)
để \(P\leq4\&\thì\frac{x}{\sqrt{x} - 1}\leq4\)
\(\Rightarrow x \leq 4 \sqrt{x} - 4 \Rightarrow x - 4 \sqrt{x} + 4 \leq 0 \Rightarrow \left(\left(\right. \sqrt{x} - 2 \left.\right)\right)^{2} \leq 0 \left(\left(\right. \sqrt{x} - 2 \left.\right)\right)^{2} \geq 0 \&\text{nbsp};\text{n} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{d} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{u}\&\text{nbsp};=\&\text{nbsp};\text{x}ả\text{y}\&\text{nbsp};\text{ra}\&\text{nbsp};\text{khi}\&\text{nbsp}; \sqrt{x} - 2 = 0 \Rightarrow x = 4 \&\text{nbsp};\)
vậy x = 4
Gọi A:"chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số chia hết cho 3"
Không gian mẫu của phép thử là : omega={ 1,2,3,4,5,6}
nên n(omega) =6
Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A là 3 và 6 nên n(A) =2
nên P(A) = n(A) /n(omega) =2/6=1/3
Gọi A:"chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số chia hết cho 3"
Không gian mẫu của phép thử là : omega={ 1,2,3,4,5,6}
nên n(omega) =6
Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A là 3 và 6 nên n(A) =2
nên P(A) = n(A) /n(omega) =2/6=1/3