

Hoàng Bảo An
Giới thiệu về bản thân



































Số hiệu nguyên tử Z | Tên nguyên tố hóa học | Kí hiệu hóa học |
1 | hydrogen | H |
6 | carbon | C |
11 | sodium | Na |
17 | chlorine | Cl |
18 | argon | Ar |
20 | calcium | Ca |
- Vì bộ phát cách ông A 20 mét, và bán kính hoạt động là 35 mét, nên:
\(20 < 35 \Rightarrow \hat{\text{O}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{A}\&\text{nbsp};ở\&\text{nbsp};\text{trong}\&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\text{u}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{ph}ủ\&\text{nbsp};\text{s} \overset{ˊ}{\text{o}} \text{ng}\) - Ông B cách ông A 55 mét, nên ông B cách bộ phát là:
\(55 - 20 = 35 \textrm{ } (\text{m} \overset{ˊ}{\text{e}} \text{t})\)
→ Ông B cách bộ phát đúng bằng 35 mét, nằm đúng trên ranh giới vùng phủ sóng.
✅ Vậy cả ông A và ông B đều nhận được sóng wifi (vì đều nằm trong hoặc trên ranh giới vùng phủ sóng).
\(\overset{}{\overset{}{}}\)
- Ta có \(A B = A D\) (giả thiết).
- \(M\) là trung điểm của \(B D\), tức là \(B M = M D\).
- Xét hai tam giác \(\triangle A B M\) và \(\triangle A D M\):
Trong hai tam giác \(A B M\) và \(A D M\):
- \(A B = A D\) (giả thiết)
- \(B M = M D\) (do \(M\) là trung điểm)
- \(A M\) chung
👉 Theo tiêu chuẩn cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c), ta có:
\(\triangle A B M = \triangle A D M\)
Suy ra:
\(\angle B A M = \angle C A M\)
Vì vậy, tia \(A M\) nằm giữa góc \(\angle B A C\) và tạo thành hai góc bằng nhau:
\(\Rightarrow \boxed{A M \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{tia}\&\text{nbsp};\text{ph} \hat{\text{a}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{gi} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{c}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; \angle A}\)
b) Cho \(\angle C = 30^{\circ}\). Hãy tính số đo góc \(\angle A C E\)
Ta đã biết:
- \(A M\) là tia phân giác của góc \(\angle A\) (phần a).
- \(E\) là giao điểm của phân giác góc \(B\) và tia phân giác \(A M\).
- Cần tìm \(\angle A C E\).
Phân tích hình học để tính \(\angle A C E\)
Tổng ba góc của tam giác \(\triangle A B C\) là:
\(\angle A + \angle B + \angle C = 180^{\circ}\)
Ta có:
- \(\angle C = 30^{\circ}\)
- Gọi \(\angle A = \alpha\), thì \(\angle B = 180^{\circ} - \alpha - 30^{\circ} = 150^{\circ} - \alpha\)
Do \(A M\) là phân giác góc \(A\), tia này chia góc \(A\) thành hai góc bằng nhau: \(\angle B A M = \angle C A M = \frac{\alpha}{2}\)
Tương tự, vì \(E\) nằm trên phân giác góc \(B\), nên nó chia \(\angle B\) làm hai phần bằng nhau:
\(\angle A B E = \angle C B E = \frac{150^{\circ} - \alpha}{2}\)
Điểm \(E\) là giao điểm của hai tia phân giác, do đó tam giác \(A C E\) có:
- Một góc tại \(C\) là \(30^{\circ}\) (đã cho)
- Một tia \(A E\) nằm trên phân giác \(A M\)
Ta cần tính góc \(\angle A C E\). Đây là góc ngoài của tam giác \(C B E\), gồm nửa góc \(A\) và nửa góc \(B\), nên ta có:
\(\angle A C E = \frac{\alpha}{2} + \frac{150^{\circ} - \alpha}{2} = \frac{\alpha + 150^{\circ} - \alpha}{2} = \frac{150^{\circ}}{2} = 75^{\circ}\)
- Món chính có:
- Cánh gà rán
- Đùi gà rán
- Phở
→ Có 3 lựa chọn món chính
- Món phụ có:
- Khoai tây chiên
- Phô mai que
→ Có 2 lựa chọn món phụ
Số suất ăn khác nhau (gồm 1 món chính + 1 món phụ) là:
\(3 \times 2 = 6 \textrm{ } \left(\right. \text{tr}ườ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{h}ợ\text{p} \left.\right)\)
nên ta có xác xuất để chọn xuất ăn gồm đùi gà và phô mai que là:
số trường hợp thuận lợi/tổng số trường hợp=1/6
Bể có dạng hình hộp chữ nhật, và các kích thước tỉ lệ với 3 : 2 : 1 (chiều dài : chiều rộng : chiều cao).
Gọi chiều cao là \(x\) (đơn vị: dm), thì:
- Chiều dài: \(3 x\)
- Chiều rộng: \(2 x\)
- Chiều cao: \(x\)
Thể tích bể (đơn vị: dm³) là:
\(V = 3 x \cdot 2 x \cdot x = 6 x^{3} \textrm{ } \left(\right. \text{dm}^{3} \left.\right)\)
Vì 1 dm³ = 1 lít, nên thể tích bể cũng chính là \(6 x^{3}\) lít nước.
Trong bể đã có sẵn 100 lít nước, nên số lít nước cần thêm vào để đầy là:
\(6 x^{3} - 100 \left(\right. \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t} \left.\right)\)Vậy đa thức biểu diễn số lít nước cần thêm vào để bể đầy là:
\(\boxed{6 x^{3} - 100}\)
Thay \(x = 5\) vào đa thức trên:
\(6 x^{3} - 100 = 6 \cdot 5^{3} - 100 = 6 \cdot 125 - 100 = 750 - 100 = 650 \textrm{ } \left(\right. \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t} \left.\right)\)
Thời gian để vòi chảy đầy 650 lít nước với tốc độ 25 lít/phút là:
\(\frac{650}{25} = 26 \textrm{ } \text{ph} \overset{ˊ}{\text{u}} \text{t}\)
- Đa thức biểu thị số lít nước cần thêm vào để đầy bể là: \(\boxed{6 x^{3} - 100}\)
- Thời gian vòi chảy đầy bể khi \(x = 5\) dm là: \(\boxed{26 \textrm{ } \text{ph} \overset{ˊ}{\text{u}} \text{t}}\)
a,mức tiêu thụ nhiên liệu cho đường đô thị là 13,9 lít/100 km. Vậy ta có:
\(\text{L}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{x}\overset{ }{\text{a}}\text{ng}\&\text{nbsp};\text{ti}\hat{\text{e}}\text{u}\&\text{nbsp};\text{th}ụ=\frac{30}{100}\times13,9=4,17\textrm{ }\overset{}{lít}\)
Vậy, xe của ông An cần tối thiểu 4,17 lít xăng để đi 30 km đường đô thị.
b,Ở đây, mức tiêu thụ nhiên liệu trên đường cao tốc là 7,5 lít/100 km. Để tính khoảng cách xe có thể đi được với 4,17 lít xăng, ta sử dụng công thức tương tự:
\(\text{Kho}ả\text{ng}\&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{ch}\&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˊ}{\text{o}} \&\text{nbsp};\text{th}ể\&\text{nbsp};đ\text{i}\&\text{nbsp};đượ\text{c} = \frac{\text{L}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{x} \overset{ }{\text{a}} \text{ng}}{\text{M}ứ\text{c}\&\text{nbsp};\text{ti} \hat{\text{e}} \text{u}\&\text{nbsp};\text{th}ụ\&\text{nbsp};\text{tr} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{100}\&\text{nbsp};\text{km}} \times 100\)
Áp dụng vào số liệu:
\(\text{Kho}ả\text{ng}\&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{ch}\&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˊ}{\text{o}} \&\text{nbsp};\text{th}ể\&\text{nbsp};đ\text{i}\&\text{nbsp};đượ\text{c} = \frac{4 , 17}{7 , 5} \times 100 = 55 , 6 \textrm{ } \text{km}\)
Vậy, với 4,17 lít xăng, xe của ông An có thể chạy tối đa 55,6 km trên đường cao tốc.
c,
- Đoạn đường đô thị:
\(\text{L}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{x} \overset{ }{\text{a}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{ti} \hat{\text{e}} \text{u}\&\text{nbsp};\text{th}ụ = \frac{20}{100} \times 13 , 9 = 2 , 78 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\) - Khoảng cách: 20 km
- Mức tiêu thụ trên đường đô thị: 13,9 lít/100 km
- Đoạn đường cao tốc:
\(\text{L}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{x} \overset{ }{\text{a}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{ti} \hat{\text{e}} \text{u}\&\text{nbsp};\text{th}ụ = \frac{80}{100} \times 7 , 5 = 6 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\) - Khoảng cách: 80 km
- Mức tiêu thụ trên đường cao tốc: 7,5 lít/100 km
- Đoạn đường hỗn hợp:
\(\text{L}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{x} \overset{ }{\text{a}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{ti} \hat{\text{e}} \text{u}\&\text{nbsp};\text{th}ụ = \frac{30}{100} \times 9 , 9 = 2 , 97 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\) - Khoảng cách: 30 km
- Mức tiêu thụ trên đường hỗn hợp: 9,9 lít/100 km
Tổng lượng xăng tiêu thụ:
\(2 , 78 + 6 + 2 , 97 = 11 , 75 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)Vậy, tổng lượng xăng xe của ông An tiêu thụ cho chuyến đi này là 11,75 lít.