

Hoàng Việt Cường
Giới thiệu về bản thân



































Câu 1.
Ngôi kể của người kể chuyện là ngôi thứ ba (người kể giấu mình), kể theo điểm nhìn của nhân vật chị Bớt.
Câu 2.
Một số chi tiết cho thấy chị Bớt không giận mẹ:
- Khi mẹ mang đồ đến ở chung, Bớt rất mừng.
- Bớt lo cho mẹ: “Bu nghĩ kĩ đi…”
- Bớt ôm lấy mẹ khi mẹ day dứt chuyện cũ và trấn an: “Con có nói gì đâu…”
- Chị chăm sóc mẹ chu đáo, không trách móc dù từng bị phân biệt.
Câu 3.
Nhân vật Bớt là người hiền lành, bao dung, hiếu thảo, biết yêu thương và tha thứ, giàu đức hi sinh, sống trách nhiệm với gia đình và mẹ già.
Câu 4.
Hành động và lời nói đó thể hiện tấm lòng vị tha, thấu hiểu và tình cảm chân thành của Bớt với mẹ. Nó cũng cho thấy chị không hề trách móc chuyện cũ, chỉ mong mẹ đừng buồn, đừng ân hận nữa.
Câu 5.
Thông điệp ý nghĩa: Tình yêu thương và sự tha thứ trong gia đình là sức mạnh giúp gắn kết các thành viên và chữa lành những tổn thương quá khứ.
Lí do: Trong cuộc sống hôm nay, khi áp lực và khoảng cách thế hệ dễ khiến con người hiểu lầm, xa cách nhau, thì lòng bao dung, sự thấu hiểu và tình cảm chân thành giữa cha mẹ – con cái càng trở nên quan trọng và cần được gìn giữ.
Câu 1:
phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong thơ là: biểu cảm
câu 2:
Bài thơ được viết theo thể thơ tứ tuyệt đường luật
câu 3
Biện pháp tu từ là tương phản
phân tích: hai câu thơ đầu đặt hình ảnh mùa đông rét mướt, tiêu điều đối lập với mùa xuân ấm áp huy hoàng. Sự đối lập này nhằm nhấn mạnh quy luật tất yếu của cuộc sống: phải trải qua khó khăn gian khổ mới có thể đạt được thành công, hạnh phúc
câu 4:
trong bài thơ tai ương không chỉ là những khó khăn và thử thách trong cuộc sống mà còn là cơ hội để con người rèn luyện ý chí nâng cao tinh thần trong cuộc sống
câu 5:
Bài thơ gửi gắm thông điệp về ý chí kiên cường và tinh thần lạc quan trước nghịch cảnh của cuộc sống
Qua đó ta rút ra bài học: những khó khăn trong cuộc sống không phải là điều đáng sợ mà chính là cơ hội cho bản thân rèn luyện trước sóng gió và nghịch cảnh
câu 1:
phương thức biểu đạt chính trong văn bản được sử dụng là: biểu cảm
câu 2:
nội dung chính của văn bản là
văn bản nói về sự vô tâm của con người đối với thế giới xung quanh, chúng ta vô tình hoặc cố ý làm tổn thương những người xung quanh tuy nhiên thiên nhiên luôn yêu thương và bao dung không oán trách. Tác giả kêu gọi con người sống tinh tế biết trân trọng mọi người xung quanh mình
câu 3:
biện pháp tu từ trong đoạn là liệt kê và nhân hoá
phân tích biện pháp tu từ liệt kê
Các hình ảnh liệt kê là: " mặt đất", "đại dương", "cánh rừng", "dòng sông"," những đoá hoa", "những giấc mơ", "những yêu thương giúp nhấn mạnh sự bao dung nhẫn nhịn của thiên nhiên và con người
câu 5:
Bài học ý rút ra trong văn bản là
Hãy biết sống tinh tế và bao dung trong cuộc sống
con người thường vô tâm không trân trọng những thứ xung quanh và đến khi mất mát hay xảy ra một điều gì đó chúng ta mới biết trân trọng những điều lớn hay nhỏ nhất trong cuộc sống
câu 1:
phương thức biểu đạt chính trong văn bản được sử dụng là: biểu cảm
câu 2:
nội dung chính của văn bản là
văn bản nói về sự vô tâm của con người đối với thế giới xung quanh, chúng ta vô tình hoặc cố ý làm tổn thương những người xung quanh tuy nhiên thiên nhiên luôn yêu thương và bao dung không oán trách. Tác giả kêu gọi con người sống tinh tế biết trân trọng mọi người xung quanh mình
câu 3:
biện pháp tu từ trong đoạn là liệt kê và nhân hoá
phân tích biện pháp tu từ liệt kê
Các hình ảnh liệt kê là: " mặt đất", "đại dương", "cánh rừng", "dòng sông"," những đoá hoa", "những giấc mơ", "những yêu thương giúp nhấn mạnh sự bao dung nhẫn nhịn của thiên nhiên và con người
câu 5:
Bài học ý rút ra trong văn bản là
Hãy biết sống tinh tế và bao dung trong cuộc sống
con người thường vô tâm không trân trọng những thứ xung quanh và đến khi mất mát hay xảy ra một điều gì đó chúng ta mới biết trân trọng những điều lớn hay nhỏ nhất trong cuộc sống
câu 1:
phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ là: biểu cảm
câu 2
nhân vật tôi trong bài thơ đã trở thành sợi chỉ từ bông cái bóng của cây bông sợi vải
câu 3
biện pháp tu từ
biện pháp ẩn dụ là: " sợi dọc, sợi ngang,"
câu 4:
đặc tính của sợi chỉ và sức mạnh của nó là:
đặc tính của sợi chỉ là mềm mại linh hoạt nhỏ bé, khi kết hợp lại với nhau thì bền trắc, có thể đan xen kết nối tạo thành tấm vải đẹp
sức mạnh của sợi chỉ là nằm ở sự đoàn kết. một sợi chỉ có thể bị đứt nhưng khi nhiều sợi xếp lại ta khó có thể xé rời nó tượng trưng cho sức mạnh tập thể trong cuộc sống cá nhân tuy nhỏ bé nhưng nếu biết đoàn kết ta có thể có thành tựu lớn lao
câu 5:
bài học ý nghĩa nhất rút ra từ bài thơ là sự đoàn kết tạo ra sức mạnh, nếu có sự đoàn kết trong cuộc sống chúng ta sẽ tạo ra những điều tốt đẹp