

Phạm Minh Đức
Giới thiệu về bản thân



































Chào bạn! Chúng
a) Tính độ giãn của lò xo khi hệ cân bằng.
Khi hệ cân bằng, lực đàn hồi của lò xo cân bằng với trọng lực của vật.
* Trọng lực của vật: (P = mg = 0,5 \text{ kg} \times 10 \text{ m/s}^2 = 5 \text{ N})
* Lực đàn hồi của lò xo: (F_{đh} = k \Delta l), với (\Delta l) là độ giãn của lò xo.
Tại vị trí cân bằng: (F_{đh} = P)
k \Delta l = mg
\Delta l = \frac{mg}{k} = \frac{5 \text{ N}}{100 \text{ N/m}} = 0,05 \text{ m} = 5 \text{ cm}
Vậy, độ giãn của lò xo khi hệ cân bằng là 5 cm.
b) Khi vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng, lò xo có độ giãn cực đại là 10 cm. Tính biên độ dao động của vật.
* Độ giãn tại vị trí cân bằng: (\Delta l_{cb} = 5) cm (tính ở câu a).
* Độ giãn cực đại của lò xo trong quá trình dao động: (\Delta l_{max} = 10) cm.
Trong dao động điều hòa, vị trí cân bằng là vị trí mà tại đó vật không chịu tác dụng của lực phục hồi (trong trường hợp này là lực đàn hồi cân bằng với trọng lực). Biên độ dao động (A) là độ lệch cực đại của vật so với vị trí cân bằng.
Độ giãn của lò xo tại vị trí thấp nhất (biên dưới) là cực đại, và độ giãn tại vị trí cao nhất (biên trên) là cực tiểu.
* Độ giãn tại vị trí thấp nhất: (\Delta l_{cb} + A = 10) cm
* (5 \text{ cm} + A = 10 \text{ cm})
* (A = 10 \text{ cm} - 5 \text{ cm} = 5 \text{ cm})
Vậy, biên độ dao động của vật là 5 cm.
c) Một lực kéo (F) tác dụng làm lò xo giãn thêm 6 cm so với vị trí cân bằng. Tính độ lớn lực kéo (F).
* Độ giãn thêm so với vị trí cân bằng: (\Delta x = 6) cm = (0,06) m.
* Lực kéo (F) gây ra độ giãn thêm này phải cân bằng với lực đàn hồi tăng thêm của lò xo.
Lực đàn hồi tăng thêm: (F = k \Delta x)
F = 100 \text{ N/m} \times 0,06 \text{ m} = 6 \text{ N}
Vậy, độ lớn lực kéo (F) là 6 N.
1. Lực đàn hồi:
* Nhận định không đúng về lực đàn hồi là "Luôn là lực kéo".
* Đơn vị của độ cứng là Newton trên mét (N/m).
* Độ giãn của lò xo tỉ lệ thuận với khối lượng vật treo.
2. Động lượng:
* Công thức động lượng là (\vec{p} = m \vec{v}).
* Đơn vị của động lượng là kilogram mét trên giây (kg.m/s).
* Để xác định động lượng trước và sau va chạm không cần đo lực tương tác giữa các vật.
* Bài toán va chạm mềm và va chạm trong mặt phẳng.
3. Chuyển động tròn đều:
* Vectơ vận tốc có độ lớn không đổi nhưng hướng thay đổi và có phương tiếp tuyến với đường tròn.
* Chu kỳ là thời gian vật đi được một vòng.
* Tốc độ góc tỉ lệ thuận với tốc độ dài và tần số, tỉ lệ nghịch với chu kỳ.
* Gia tốc hướng tâm (a_{ht} = \frac{v^2}{r} = \omega^2 r).
* Bài toán về vận tốc của điểm ở đầu cánh quạt, gia tốc hướng tâm của vệ tinh.
4. Áp suất chất lỏng:
* Áp suất chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc vào độ cao lớp chất lỏng phía trên.
* Bài toán về độ sâu tối đa người thợ lặn chịu được.
5. Khối lượng riêng:
* Bài toán xác định chất liệu của vật dựa trên khối lượng và thể tích.
6. Chuyển động của Trái Đất:
* Tính tốc độ góc và tốc độ trong chuyển động quanh Mặt Trời và tự quay quanh trục.
7. Thí nghiệm vật lý:
* Dụng cụ cần thiết để xác định động lượng trước và sau va chạm (đồng hồ đo thời gian hiện số, hai xe trượt, đệm khí).
* Đại lượng cần đo để xác định vận tốc xe trượt (độ dài tấm chắn sáng và thời gian chắn cổng quang điện).
8. Lực hướng tâm trong chuyển động cong:
* Lực hướng tâm trong trường hợp vật quay tròn trong mặt phẳng thẳng đứng là hợp lực của lực căng dây và trọng lực.
Trong trường hợp 1b vân tốc của viên bi thứ hai trước va chạm có độ lớn khoảng 10,42 m/s và hướng lệch một góc khoảng 129,83 độ so với hướng chuyển động ban đầu của viên bi 1