

Hoàng Duy Phong
Giới thiệu về bản thân



































a) A = \(\sqrt{36} . \left(\right. 3 \sqrt{4} - \sqrt{\frac{1}{9}} \left.\right) + 2\)
= \(6. \left(\right. 3.2 - \frac{1}{3} \left.\right) + 2\)
= \(36 - 2 + 2 = 36.\)
b) B = \(\sqrt{\frac{1}{9} + \frac{1}{16}}\)
= \(\sqrt{\frac{9 + 16}{9.16}}\)
= \(\sqrt{\frac{5^{2}}{3^{2} . 4^{2}}}\)
= \(\frac{5}{12}\).
c) C = \(\left(\right. \sqrt{\frac{1}{9}} \&\text{nbsp}; + \sqrt{\frac{25}{36}} \&\text{nbsp}; - \sqrt{\frac{49}{81}} \left.\right) : \sqrt{\frac{441}{324}}\)
= \(\left(\right. \frac{1}{3} + \frac{5}{6} - \frac{7}{9} \left.\right) : \sqrt{\frac{2 1^{2}}{1 8^{2}}}\)
= \(\frac{7}{18} : \frac{7}{6}\)
= \(\frac{1}{3}\).
d) \(\sqrt{\left(\left(\right. \frac{- 2}{5} \left.\right)\right)^{2}} + \sqrt{1 , 44} - \sqrt{256}\)
= \(\frac{2}{5} + 1 , 2 - 16\)
= \(- \frac{72}{5}\).
Gọi số có hai chữ số cần tìm là abab (0<a≤9; 0≤b≤9).
Khi viết thêm chữ số 0 vào giữa hai chữ số ta được số mới là a0b
Theo bài ra, ta có: a0b = 6ab ó100.a + b = 6.(10.a+b) ó 100a + b = 60a + 6b ó 40a = 5b ó 8a = b.
Vì a, b là các chữ số và a≠0 nên suy ra a = 1; b = 8.
Vậy số cần tìm là 18
25/8
PHẦN I: Find the word which has a different sound in the part underlined
- C. enough
- A. cough
- D. daughter
- A. daughter
- B. attention
- C. goes
- C. sit
- B. attention
- B. kind
- A. game
- A. compound
- A. allergy
- A. really
- B. put
- A. chemical
- A. regularly
- A. compound
- A. essential
- A. allergy
- D. knife
PHẦN II: Circle A, B, C or D to complete the sentences
- B. does she
- D. beautifully
- B. watered
- B. Why don’t
- D. However
- A. Although
- C. to go
- B. isn’t it
- D. will be finished
- C. watching
PHẦN III: Read the passage then answer the questions
- Yes, he does.
- He watches TV for only an hour after dinner every day.
- He likes news and documentaries best.
- The news programs are shown at 7:00 p.m. in the evening.
- No, he doesn’t. He finds documentaries interesting.
- The news programs can help him know about international sporting events.
- The documentaries can make him know about great people in the world.
PHẦN IV: Complete the sentences using the suggested words
- Although Nam and I have quite different characters, we are close friends.
- If she doesn’t invite me to the birthday party, I won’t go.
- It was brave of him to jump into the river to save the child.
- That was very kind of you to help me with this math problem.
- My sister advised me to read that book.
- After hearing the conditions, I decided not to participate in the competition.
- Android – do Google phát triển, rất phổ biến trên các điện thoại Samsung, Xiaomi, OPPO, Vivo,...
- iOS – do Apple phát triển, chỉ có trên iPhone.
- HarmonyOS – do Huawei phát triển, dùng trên một số thiết bị Huawei.
- Windows – do Microsoft phát triển, phổ biến nhất thế giới (Windows 10, Windows 11,...).
- macOS – do Apple phát triển, chỉ chạy trên máy tính Mac (MacBook, iMac,...).
- Linux – mã nguồn mở, có nhiều phiên bản như Ubuntu, Fedora, Linux Mint,...
- ChromeOS – do Google phát triển, chủ yếu dùng trên Chromebook.
Giả sử: Bình là người giấu chìa khóa
Xét lời nói từng người:
- An:
- "Không phải Đạt giấu" → Đúng
- "Là Bình giấu" → Đúng
⇒ Cả hai đúng → Loại
Giả sử: Chi là người giấu
- An:
- "Không phải Đạt giấu" → Không phải Đạt → đúng
- "Là Bình giấu" → Sai
→ Hợp lệ (1 đúng, 1 sai)
- Bình:
- "Không phải Chi giấu" → Sai
- "Cũng không phải Đạt giấu" → đúng
→ Hợp lệ
- Chi:
- "Đạt giấu" → Sai
- "Không phải An giấu" → Đúng
→ Hợp lệ
- Dũng:
- "Chi giấu" → Đúng
- "Bình giấu" → Sai
→ Hợp lệ
- Đạt:
- "Dũng giấu" → Sai
- "Không phải An giấu" → Đúng
→ Hợp lệ
Tất cả đều nói 1 thật, 1 sai → Thoả mãn
Kết luận: Chi là người đang giấu chìa khóa.
những người Anh sang sống ở việt thì học tiếng việt
giữ tinh thần thật thoải mái và sẵn sàng.
1. Phương trình a)
\(x^{4} + x^{3} + 4 x^{2} + 5 x + 25 = 0.\)
Bước 1: Giả sử phân tích
Giả sử
\(x^{4} + x^{3} + 4 x^{2} + 5 x + 25 = \left(\right. x^{2} + p x + q \left.\right) \left(\right. x^{2} + r x + s \left.\right) .\)
Khi đó, bằng cách nhân và so sánh hệ số với đa thức gốc:
- Hệ số \(x^{3}\): \(p + r = 1.\)
- Hệ số \(x^{2}\): \(p r + q + s = 4.\)
- Hệ số \(x^{1}\): \(p s + q r = 5.\)
- Hằng số: \(q s = 25.\)
Bước 2: Tìm \(p , q , r , s\)
Từ \(q s = 25\). Các khả năng (với hệ số thực) là cặp \(\left(\right. q , s \left.\right)\) sao cho tích 25. Thông thường ta thử nghiệm cặp kiểu số nguyên hoặc đơn giản:
- Ta thử \(q = 5 , \textrm{ } s = 5\). Khi đó:
Giờ giải hệ
\(\left{\right. p + r = 1 , \\ p r = - 6.\)
Giải: \(p , r\) là nghiệm của phương trình \(t^{2} - \left(\right. p + r \left.\right) t + p r = 0 \Longrightarrow t^{2} - 1 \cdot t - 6 = 0 \Longrightarrow t^{2} - t - 6 = 0.\)
Giải: \(t = \frac{1 \pm \sqrt{1 + 24}}{2} = \frac{1 \pm 5}{2} .\)
⇒ \(t = 3\) hoặc \(t = - 2.\)
Vì \(p + r = 1\), nên một trong hai là 3, một là -2. Ví dụ: - \(p r + 5 + 5 = 4 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } p r = 4 - 10 = - 6.\)
- \(p + r = 1.\)
- Và \(p s + q r = 5 p + 5 r = 5 \left(\right. p + r \left.\right) = 5 \cdot 1 = 5.\) (thỏa điều kiện hệ số \(x^{1}\) = 5) ⇒ phù hợp.
- \(p = 3 , r = - 2 ,\) hoặc ngược lại \(p = - 2 , r = 3.\) Cả hai cho ra tích \(p r = - 6\) và tổng 1.
Ta có thể lấy \(p = 3 , r = - 2\). Khi đó
\(x^{4} + x^{3} + 4 x^{2} + 5 x + 25 = \left(\right. x^{2} + 3 x + 5 \left.\right) \left(\right. x^{2} - 2 x + 5 \left.\right) .\)
Bước 3: Giải phương trình
\(\left(\right. x^{2} + 3 x + 5 \left.\right) \left(\right. x^{2} - 2 x + 5 \left.\right) = 0\)
Cho hai phương trình bậc hai:
- \(x^{2} + 3 x + 5 = 0\).
Discriminant \(\Delta = 3^{2} - 4 \cdot 1 \cdot 5 = 9 - 20 = - 11 < 0.\)
⇒ Nghiệm phức:
\(x = \frac{- 3 \pm \sqrt{- 11}}{2} = - \frac{3}{2} \pm \frac{\sqrt{11}}{2} \textrm{ } i .\) - \(x^{2} - 2 x + 5 = 0\).
Discriminant \(\Delta = \left(\right. - 2 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 1 \cdot 5 = 4 - 20 = - 16 < 0.\)
⇒ Nghiệm phức:
\(x = \frac{2 \pm \sqrt{- 16}}{2} = 1 \pm 2 i .\)
Kết luận a)
Phương trình không có nghiệm thực, có 4 nghiệm phức:
\(x = - \frac{3}{2} \pm \frac{\sqrt{11}}{2} i , x = 1 \pm 2 i .\)
2. Phương trình b)
\(x^{4} + 3 x^{3} - 14 x^{2} - 6 x + 4 = 0.\)
Bước 1: Giả sử phân tích
\(x^{4} + 3 x^{3} - 14 x^{2} - 6 x + 4 = \left(\right. x^{2} + p x + q \left.\right) \left(\right. x^{2} + r x + s \left.\right) .\)
So sánh:
- \(p + r = 3.\)
- \(p r + q + s = - 14.\)
- \(p s + q r = - 6.\)
- \(q s = 4.\)
Bước 2: Tìm \(q , s\) sao cho \(q s = 4\).
Thử các cặp đơn giản: \(\left(\right. 1 , 4 \left.\right) , \left(\right. 2 , 2 \left.\right) , \left(\right. 4 , 1 \left.\right) , \left(\right. - 1 , - 4 \left.\right) , \left(\right. - 2 , - 2 \left.\right) , \left(\right. - 4 , - 1 \left.\right)\). Kiểm tra xem có thỏa hệ hay không.
- Thử \(q = - 2 , s = - 2\) (tích 4).
Khi đó: - \(p r + \left(\right. - 2 \left.\right) + \left(\right. - 2 \left.\right) = - 14 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } p r - 4 = - 14 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } p r = - 10.\)
- \(p + r = 3.\)
- Kiểm tra điều kiện \(p s + q r = p \left(\right. - 2 \left.\right) + \left(\right. - 2 \left.\right) r = - 2 p - 2 r = - 2 \left(\right. p + r \left.\right) = - 2 \cdot 3 = - 6.\) Đúng khớp với hệ số \(- 6\).
Thỏa!
Giải hệ \(p + r = 3 , p r = - 10.\)
⇒ \(t^{2} - 3 t - 10 = 0 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } t = \frac{3 \pm \sqrt{9 + 40}}{2} = \frac{3 \pm 7}{2} .\)
⇒ \(t = 5\) hoặc \(t = - 2.\) Vì tổng 3 nên một là 5, một là -2. Ví dụ \(p = 5 , r = - 2\) hoặc ngược lại.
Chọn \(p = 5 , r = - 2\). Khi đó
\(x^{4} + 3 x^{3} - 14 x^{2} - 6 x + 4 = \left(\right. x^{2} + 5 x - 2 \left.\right) \left(\right. x^{2} - 2 x - 2 \left.\right) .\)
Bước 3: Giải hai phương trình bậc hai
- \(x^{2} + 5 x - 2 = 0\).
Discriminant \(\Delta = 5^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. - 2 \left.\right) = 25 + 8 = 33.\)
\(x = \frac{- 5 \pm \sqrt{33}}{2} .\) - \(x^{2} - 2 x - 2 = 0\).
Discriminant \(\Delta = \left(\right. - 2 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. - 2 \left.\right) = 4 + 8 = 12.\)
\(x = \frac{2 \pm \sqrt{12}}{2} = \frac{2 \pm 2 \sqrt{3}}{2} = 1 \pm \sqrt{3} .\)
Kết luận b)
Phương trình có 4 nghiệm thực:
\(x = \frac{- 5 + \sqrt{33}}{2} , x = \frac{- 5 - \sqrt{33}}{2} , x = 1 + \sqrt{3} , x = 1 - \sqrt{3} .\)
3. Phương trình c)
\(x^{4} + 5 x^{3} - 14 x^{2} - 20 x + 16 = 0.\)
Bước 1: Giả sử phân tích
\(x^{4} + 5 x^{3} - 14 x^{2} - 20 x + 16 = \left(\right. x^{2} + p x + q \left.\right) \left(\right. x^{2} + r x + s \left.\right) .\)
So sánh:
- \(p + r = 5.\)
- \(p r + q + s = - 14.\)
- \(p s + q r = - 20.\)
- \(q s = 16.\)
Bước 2: Tìm \(q , s\) sao cho \(q s = 16\).
Thử cặp đơn giản: có thể \(q = - 4 , s = - 4\) cho tích 16. Kiểm tra:
- Nếu \(q = - 4 , s = - 4\):
- \(p r + \left(\right. - 4 \left.\right) + \left(\right. - 4 \left.\right) = - 14 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } p r - 8 = - 14 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } p r = - 6.\)
- \(p + r = 5.\)
- Kiểm tra \(p s + q r = p \left(\right. - 4 \left.\right) + \left(\right. - 4 \left.\right) r = - 4 p - 4 r = - 4 \left(\right. p + r \left.\right) = - 4 \cdot 5 = - 20.\) Đúng khớp.
⇒ Hệ \(p + r = 5 , p r = - 6\).
⇒ \(t^{2} - 5 t - 6 = 0 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } t = \frac{5 \pm \sqrt{25 + 24}}{2} = \frac{5 \pm 7}{2} .\)
⇒ \(t = 6\) hoặc \(t = - 1\). Tổng 5 ⇒ một là 6, một là -1. Ví dụ \(p = 6 , r = - 1\) hoặc ngược lại.
Chọn \(p = 6 , r = - 1\). Khi đó
\(x^{4} + 5 x^{3} - 14 x^{2} - 20 x + 16 = \left(\right. x^{2} + 6 x - 4 \left.\right) \left(\right. x^{2} - x - 4 \left.\right) .\)
Bước 3: Giải hai phương trình bậc hai
- \(x^{2} + 6 x - 4 = 0\).
Discriminant \(\Delta = 36 - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. - 4 \left.\right) = 36 + 16 = 52 = 4 \cdot 13.\)
\(x = \frac{- 6 \pm \sqrt{52}}{2} = \frac{- 6 \pm 2 \sqrt{13}}{2} = - 3 \pm \sqrt{13} .\) - \(x^{2} - x - 4 = 0\).
Discriminant \(\Delta = 1 - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. - 4 \left.\right) = 1 + 16 = 17.\)
\(x = \frac{1 \pm \sqrt{17}}{2} .\)
Kết luận c)
Phương trình có 4 nghiệm thực:
\(x = - 3 + \sqrt{13} , x = - 3 - \sqrt{13} , x = \frac{1 + \sqrt{17}}{2} , x = \frac{1 - \sqrt{17}}{2} .\)
4. Phương trình d)
\(3 x^{4} + 2 x^{3} - 13 x^{2} - 4 x + 12 = 0.\)
Bước 1: Thử tách nhân tử
Ở đây hệ số cao nhất là 3. Thông thường ta cũng kiểm tra xem có nghiệm hữu tỉ dạng \(\pm 1 , \pm 2 , \pm 3 , \pm 4 , \pm 6 , \pm 12 , \ldots\) theo định lý nghiệm hữu tỉ (ước của 12 trên ước của 3). Thử lần lượt:
- Thử \(x = 1\): \(3 + 2 - 13 - 4 + 12 = 0.\) ⇒ \(1\) là nghiệm thực.
- Thử \(x = - 2\): \(3 \cdot 16 + 2 \cdot \left(\right. - 8 \left.\right) - 13 \cdot 4 - 4 \cdot \left(\right. - 2 \left.\right) + 12 = 48 - 16 - 52 + 8 + 12 = 0.\) ⇒ \(x = - 2\) cũng là nghiệm thực.
Vậy đa thức có nhân tử \(\left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)\). Chia đa thức cho \(\left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)\) hoặc lặp lại phép chia đa thức:
Bước 2: Chia đa thức
Chia \(3 x^{4} + 2 x^{3} - 13 x^{2} - 4 x + 12\) cho \(\left(\right. x - 1 \left.\right)\) trước:
- Dùng phép chia đa thức hoặc tổng quát biết rằng sau khi tách \(x = 1\) và \(x = - 2\), ta có thể viết
\(3 x^{4} + 2 x^{3} - 13 x^{2} - 4 x + 12 = \left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right) \left(\right. đ\text{a}\&\text{nbsp};\text{th}ứ\text{c}\&\text{nbsp};\text{b}ậ\text{c}\&\text{nbsp};\text{2} \left.\right) .\)
Thực hiện nhanh phép chia (hoặc dùng Euclid) sẽ cho đa thức bậc 2 là \(3 x^{2} - x - 6\). Bạn có thể kiểm tra:
\(\left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right) \left(\right. 3 x^{2} - x - 6 \left.\right) = \left(\right. x^{2} + x - 2 \left.\right) \left(\right. 3 x^{2} - x - 6 \left.\right) .\)
Nhân ra sẽ thu lại đa thức gốc (có thể tự kiểm tra).
Bước 3: Giải đa thức bậc hai còn lại
Giải \(3 x^{2} - x - 6 = 0\).
Discriminant \(\Delta = \left(\right. - 1 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 3 \cdot \left(\right. - 6 \left.\right) = 1 + 72 = 73.\)
\(x = \frac{1 \pm \sqrt{73}}{2 \cdot 3} = \frac{1 \pm \sqrt{73}}{6} .\)
Kết luận d)
Phương trình có 4 nghiệm thực:
\(x = 1 , x = - 2 , x = \frac{1 + \sqrt{73}}{6} , x = \frac{1 - \sqrt{73}}{6} .\)
1. Phương trình a)
\(x^{4} + x^{3} + 4 x^{2} + 5 x + 25 = 0.\)
Bước 1: Giả sử phân tích
Giả sử
\(x^{4} + x^{3} + 4 x^{2} + 5 x + 25 = \left(\right. x^{2} + p x + q \left.\right) \left(\right. x^{2} + r x + s \left.\right) .\)
Khi đó, bằng cách nhân và so sánh hệ số với đa thức gốc:
- Hệ số \(x^{3}\): \(p + r = 1.\)
- Hệ số \(x^{2}\): \(p r + q + s = 4.\)
- Hệ số \(x^{1}\): \(p s + q r = 5.\)
- Hằng số: \(q s = 25.\)
Bước 2: Tìm \(p , q , r , s\)
Từ \(q s = 25\). Các khả năng (với hệ số thực) là cặp \(\left(\right. q , s \left.\right)\) sao cho tích 25. Thông thường ta thử nghiệm cặp kiểu số nguyên hoặc đơn giản:
- Ta thử \(q = 5 , \textrm{ } s = 5\). Khi đó:
Giờ giải hệ
\(\left{\right. p + r = 1 , \\ p r = - 6.\)
Giải: \(p , r\) là nghiệm của phương trình \(t^{2} - \left(\right. p + r \left.\right) t + p r = 0 \Longrightarrow t^{2} - 1 \cdot t - 6 = 0 \Longrightarrow t^{2} - t - 6 = 0.\)
Giải: \(t = \frac{1 \pm \sqrt{1 + 24}}{2} = \frac{1 \pm 5}{2} .\)
⇒ \(t = 3\) hoặc \(t = - 2.\)
Vì \(p + r = 1\), nên một trong hai là 3, một là -2. Ví dụ: - \(p r + 5 + 5 = 4 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } p r = 4 - 10 = - 6.\)
- \(p + r = 1.\)
- Và \(p s + q r = 5 p + 5 r = 5 \left(\right. p + r \left.\right) = 5 \cdot 1 = 5.\) (thỏa điều kiện hệ số \(x^{1}\) = 5) ⇒ phù hợp.
- \(p = 3 , r = - 2 ,\) hoặc ngược lại \(p = - 2 , r = 3.\) Cả hai cho ra tích \(p r = - 6\) và tổng 1.
Ta có thể lấy \(p = 3 , r = - 2\). Khi đó
\(x^{4} + x^{3} + 4 x^{2} + 5 x + 25 = \left(\right. x^{2} + 3 x + 5 \left.\right) \left(\right. x^{2} - 2 x + 5 \left.\right) .\)
Bước 3: Giải phương trình
\(\left(\right. x^{2} + 3 x + 5 \left.\right) \left(\right. x^{2} - 2 x + 5 \left.\right) = 0\)
Cho hai phương trình bậc hai:
- \(x^{2} + 3 x + 5 = 0\).
Discriminant \(\Delta = 3^{2} - 4 \cdot 1 \cdot 5 = 9 - 20 = - 11 < 0.\)
⇒ Nghiệm phức:
\(x = \frac{- 3 \pm \sqrt{- 11}}{2} = - \frac{3}{2} \pm \frac{\sqrt{11}}{2} \textrm{ } i .\) - \(x^{2} - 2 x + 5 = 0\).
Discriminant \(\Delta = \left(\right. - 2 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 1 \cdot 5 = 4 - 20 = - 16 < 0.\)
⇒ Nghiệm phức:
\(x = \frac{2 \pm \sqrt{- 16}}{2} = 1 \pm 2 i .\)
Kết luận a)
Phương trình không có nghiệm thực, có 4 nghiệm phức:
\(x = - \frac{3}{2} \pm \frac{\sqrt{11}}{2} i , x = 1 \pm 2 i .\)
2. Phương trình b)
\(x^{4} + 3 x^{3} - 14 x^{2} - 6 x + 4 = 0.\)
Bước 1: Giả sử phân tích
\(x^{4} + 3 x^{3} - 14 x^{2} - 6 x + 4 = \left(\right. x^{2} + p x + q \left.\right) \left(\right. x^{2} + r x + s \left.\right) .\)
So sánh:
- \(p + r = 3.\)
- \(p r + q + s = - 14.\)
- \(p s + q r = - 6.\)
- \(q s = 4.\)
Bước 2: Tìm \(q , s\) sao cho \(q s = 4\).
Thử các cặp đơn giản: \(\left(\right. 1 , 4 \left.\right) , \left(\right. 2 , 2 \left.\right) , \left(\right. 4 , 1 \left.\right) , \left(\right. - 1 , - 4 \left.\right) , \left(\right. - 2 , - 2 \left.\right) , \left(\right. - 4 , - 1 \left.\right)\). Kiểm tra xem có thỏa hệ hay không.
- Thử \(q = - 2 , s = - 2\) (tích 4).
Khi đó: - \(p r + \left(\right. - 2 \left.\right) + \left(\right. - 2 \left.\right) = - 14 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } p r - 4 = - 14 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } p r = - 10.\)
- \(p + r = 3.\)
- Kiểm tra điều kiện \(p s + q r = p \left(\right. - 2 \left.\right) + \left(\right. - 2 \left.\right) r = - 2 p - 2 r = - 2 \left(\right. p + r \left.\right) = - 2 \cdot 3 = - 6.\) Đúng khớp với hệ số \(- 6\).
Thỏa!
Giải hệ \(p + r = 3 , p r = - 10.\)
⇒ \(t^{2} - 3 t - 10 = 0 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } t = \frac{3 \pm \sqrt{9 + 40}}{2} = \frac{3 \pm 7}{2} .\)
⇒ \(t = 5\) hoặc \(t = - 2.\) Vì tổng 3 nên một là 5, một là -2. Ví dụ \(p = 5 , r = - 2\) hoặc ngược lại.
Chọn \(p = 5 , r = - 2\). Khi đó
\(x^{4} + 3 x^{3} - 14 x^{2} - 6 x + 4 = \left(\right. x^{2} + 5 x - 2 \left.\right) \left(\right. x^{2} - 2 x - 2 \left.\right) .\)
Bước 3: Giải hai phương trình bậc hai
- \(x^{2} + 5 x - 2 = 0\).
Discriminant \(\Delta = 5^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. - 2 \left.\right) = 25 + 8 = 33.\)
\(x = \frac{- 5 \pm \sqrt{33}}{2} .\) - \(x^{2} - 2 x - 2 = 0\).
Discriminant \(\Delta = \left(\right. - 2 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. - 2 \left.\right) = 4 + 8 = 12.\)
\(x = \frac{2 \pm \sqrt{12}}{2} = \frac{2 \pm 2 \sqrt{3}}{2} = 1 \pm \sqrt{3} .\)
Kết luận b)
Phương trình có 4 nghiệm thực:
\(x = \frac{- 5 + \sqrt{33}}{2} , x = \frac{- 5 - \sqrt{33}}{2} , x = 1 + \sqrt{3} , x = 1 - \sqrt{3} .\)
3. Phương trình c)
\(x^{4} + 5 x^{3} - 14 x^{2} - 20 x + 16 = 0.\)
Bước 1: Giả sử phân tích
\(x^{4} + 5 x^{3} - 14 x^{2} - 20 x + 16 = \left(\right. x^{2} + p x + q \left.\right) \left(\right. x^{2} + r x + s \left.\right) .\)
So sánh:
- \(p + r = 5.\)
- \(p r + q + s = - 14.\)
- \(p s + q r = - 20.\)
- \(q s = 16.\)
Bước 2: Tìm \(q , s\) sao cho \(q s = 16\).
Thử cặp đơn giản: có thể \(q = - 4 , s = - 4\) cho tích 16. Kiểm tra:
- Nếu \(q = - 4 , s = - 4\):
- \(p r + \left(\right. - 4 \left.\right) + \left(\right. - 4 \left.\right) = - 14 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } p r - 8 = - 14 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } p r = - 6.\)
- \(p + r = 5.\)
- Kiểm tra \(p s + q r = p \left(\right. - 4 \left.\right) + \left(\right. - 4 \left.\right) r = - 4 p - 4 r = - 4 \left(\right. p + r \left.\right) = - 4 \cdot 5 = - 20.\) Đúng khớp.
⇒ Hệ \(p + r = 5 , p r = - 6\).
⇒ \(t^{2} - 5 t - 6 = 0 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } t = \frac{5 \pm \sqrt{25 + 24}}{2} = \frac{5 \pm 7}{2} .\)
⇒ \(t = 6\) hoặc \(t = - 1\). Tổng 5 ⇒ một là 6, một là -1. Ví dụ \(p = 6 , r = - 1\) hoặc ngược lại.
Chọn \(p = 6 , r = - 1\). Khi đó
\(x^{4} + 5 x^{3} - 14 x^{2} - 20 x + 16 = \left(\right. x^{2} + 6 x - 4 \left.\right) \left(\right. x^{2} - x - 4 \left.\right) .\)
Bước 3: Giải hai phương trình bậc hai
- \(x^{2} + 6 x - 4 = 0\).
Discriminant \(\Delta = 36 - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. - 4 \left.\right) = 36 + 16 = 52 = 4 \cdot 13.\)
\(x = \frac{- 6 \pm \sqrt{52}}{2} = \frac{- 6 \pm 2 \sqrt{13}}{2} = - 3 \pm \sqrt{13} .\) - \(x^{2} - x - 4 = 0\).
Discriminant \(\Delta = 1 - 4 \cdot 1 \cdot \left(\right. - 4 \left.\right) = 1 + 16 = 17.\)
\(x = \frac{1 \pm \sqrt{17}}{2} .\)
Kết luận c)
Phương trình có 4 nghiệm thực:
\(x = - 3 + \sqrt{13} , x = - 3 - \sqrt{13} , x = \frac{1 + \sqrt{17}}{2} , x = \frac{1 - \sqrt{17}}{2} .\)
4. Phương trình d)
\(3 x^{4} + 2 x^{3} - 13 x^{2} - 4 x + 12 = 0.\)
Bước 1: Thử tách nhân tử
Ở đây hệ số cao nhất là 3. Thông thường ta cũng kiểm tra xem có nghiệm hữu tỉ dạng \(\pm 1 , \pm 2 , \pm 3 , \pm 4 , \pm 6 , \pm 12 , \ldots\) theo định lý nghiệm hữu tỉ (ước của 12 trên ước của 3). Thử lần lượt:
- Thử \(x = 1\): \(3 + 2 - 13 - 4 + 12 = 0.\) ⇒ \(1\) là nghiệm thực.
- Thử \(x = - 2\): \(3 \cdot 16 + 2 \cdot \left(\right. - 8 \left.\right) - 13 \cdot 4 - 4 \cdot \left(\right. - 2 \left.\right) + 12 = 48 - 16 - 52 + 8 + 12 = 0.\) ⇒ \(x = - 2\) cũng là nghiệm thực.
Vậy đa thức có nhân tử \(\left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)\). Chia đa thức cho \(\left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right)\) hoặc lặp lại phép chia đa thức:
Bước 2: Chia đa thức
Chia \(3 x^{4} + 2 x^{3} - 13 x^{2} - 4 x + 12\) cho \(\left(\right. x - 1 \left.\right)\) trước:
- Dùng phép chia đa thức hoặc tổng quát biết rằng sau khi tách \(x = 1\) và \(x = - 2\), ta có thể viết
\(3 x^{4} + 2 x^{3} - 13 x^{2} - 4 x + 12 = \left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right) \left(\right. đ\text{a}\&\text{nbsp};\text{th}ứ\text{c}\&\text{nbsp};\text{b}ậ\text{c}\&\text{nbsp};\text{2} \left.\right) .\)
Thực hiện nhanh phép chia (hoặc dùng Euclid) sẽ cho đa thức bậc 2 là \(3 x^{2} - x - 6\). Bạn có thể kiểm tra:
\(\left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right) \left(\right. 3 x^{2} - x - 6 \left.\right) = \left(\right. x^{2} + x - 2 \left.\right) \left(\right. 3 x^{2} - x - 6 \left.\right) .\)
Nhân ra sẽ thu lại đa thức gốc (có thể tự kiểm tra).
Bước 3: Giải đa thức bậc hai còn lại
Giải \(3 x^{2} - x - 6 = 0\).
Discriminant \(\Delta = \left(\right. - 1 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 3 \cdot \left(\right. - 6 \left.\right) = 1 + 72 = 73.\)
\(x = \frac{1 \pm \sqrt{73}}{2 \cdot 3} = \frac{1 \pm \sqrt{73}}{6} .\)
Kết luận d)
Phương trình có 4 nghiệm thực:
\(x = 1 , x = - 2 , x = \frac{1 + \sqrt{73}}{6} , x = \frac{1 - \sqrt{73}}{6} .\)