

Lê Thảo Nguyên
Giới thiệu về bản thân



































Một số biện pháp để hạn chế lượng khí thải do các nhà máy, xí nghiệp thải ra:
- Nâng cao hiệu suất năng lượng
- Sử dụng nguồn năng lượng sạch
- Sử dụng công nghệ xử lý khí thải
- Quản lí rác thải
- Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ
- Thực hiện kiểm soát và giám sát chặt chẽ
a) CaCl2 + 2AgNO3 ➞ Ca(NO3)2 + 2AgNO3
b) Số mol của CaCl2 là:
nCaCl\(_2\)= \(\dfrac{m}{M}\) = \(\dfrac{2,22}{111}\)= 0,02 mol
Số mol của AgNO3 là:
nAgNO\(_3\)= \(\dfrac{m}{M}\) = \(\dfrac{1,7}{170}\)= 0,01 mol
⇒ \(\dfrac{0,02}{1}\) < \(\dfrac{0,01}{2}\) ⇒ CaCl2. dư
CaCl2 + 2AgNO3 ➞ Ca(NO3)2 + 2AgCl
0,005 ➞ 0,01 ➞ 0,005 ➞ 0,01
Khối lượng của AgCl là:
mAgCl = n.M = 0,01.143,5 = 1,435 g
c) Nồng độ mol của Ca(NO3)2 là:
CM\(_{Ca\left(NO_3\right)_2}\)= \(\dfrac{n}{V}\) = \(\dfrac{0,005}{0,07}\) = \(\dfrac{1}{14}\) M
Nồng độ mol của CaCl2. dư là:
CM\(_{CaCl_2.}dư\) = \(\dfrac{0,02-0,005}{0,07}\) = \(\dfrac{3}{14}\) M
1. Fe + H2SO4 ➞ FeSO4 + H2
2. FeSO4 + 2NaOH ➞ Fe(OH)2 + Na2SO4
3. Fe(OH)2 + 2HCl ➞ FeCl2 + 2H2O
4. FeCl2 + 2AgNO3 ➞ Fe(NO)3 + 2AgCl
- Biến đổi vật lí:
+ a) Hoà tan bột sắn dây vào nước
+ d) Đá viên tan chảy thành nước đá
+ e) Nghiền gạo thành bột gạo
- Biến đổi hoá học:
+ b) Thức ăn bị ôi thiu
+ c) Hoà tan vôi sống vào nước để tôi vôi
+ g) Đốt than để sưởi ấm