Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Bài 3 : Chép các thành ngữ sau vào 2 dòng (a, b): gan vàng dạ sắt, run như cầy sấy, vào sinh ra tử, nhát như thỏ đế, lạy như tế sao, gan lì tướng quân
a) Nói về lòng can đảm, vững vàng:gan vàng dạ sắt, vào sinh ra tử, gan lì tướng quân
b) Nói về sự nhút nhát, sợ hãi:run như cầy sấy, nhát như thỏ đế, lạy như tế sao
Bài 4 : Đặt câu với 1 thành ngữ vừa ở bài 3
bạn a nhát như thỏ đế
Bài 5: Những hành động nào thể hiện con người có lòng dũng cảm.
a. Chống lại cái ác, bênh vực lẽ phải.
c
|
|
. Không quản nguy hiểm cứu người gặp nạn. d. Dám nói lên sự thật dù bị kẻ xấu cố che giấu.
Bài 6: Xác định CN-VN của các câu kể Ai - là gì ?
a. Trẻ em/ là tương lai của đất nước.
b. Mạng lưới kênh rạch chằng chịt /là mạch máu cung cấp nước cho cả vùng vựa lúa Nam Bộ.
Bài 3 : Chép các thành ngữ sau vào 2 dòng (a, b): gan vàng dạ sắt, run như cầy sấy, vào sinh ra tử, nhát như thỏ đế, lạy như tế sao, gan lì tướng quân
a) Nói về lòng can đảm, vững vàng:gan vàng dạ sắt, vào sinh ra tử, gan lì tướng quân
b) Nói về sự nhút nhát, sợ hãi:run như cầy sấy, nhát như thỏ đế, lạy như tế sao
Bài 4 : Đặt câu với 1 thành ngữ vừa ở bài 3
bạn a nhát như thỏ đế
Bài 5: Những hành động nào thể hiện con người có lòng dũng cảm.
a. Chống lại cái ác, bênh vực lẽ phải.
c
. Không quản nguy hiểm cứu người gặp nạn. d. Dám nói lên sự thật dù bị kẻ xấu cố che giấu.
Bài 6: Xác định CN-VN của các câu kể Ai - là gì ?
a. Trẻ em/ là tương lai của đất nước.
b. Mạng lưới kênh rạch chằng chịt /là mạch máu cung cấp nước cho cả vùng vựa lúa Nam Bộ.

4. Thứ Bảy tuần trước, em đã làm được một việc tốt.
1. Sáng sớm, em cùng bố mẹ đi xe buýt tới thăm ông bà.
6. Bố mẹ nhường cho em ngồi vào chiếc ghế trống duy nhất.
3. Ở trạm dừng chân tiếp theo, một người phụ nữ bế em nhỏ lên xe.
7. Em đứng lên, nhường chỗ cho hai mẹ con người phụ nữ.
5. Người phụ nữ cảm ơn và khen em ngoan.
2. Em rất vui vì đã làm được một việc tốt.

Mỗi sự vật trong khổ thơ thứ hai được miêu tả bằng những từ ngữ:
Mía: ngọt lịm đường.
Đồng bãi: xanh.
Đồi nương: xanh biếc.
Cam: ngọt.
Xoài: ngon.
Nông trại: vàng.
Ong: lạc đường hoa.

Chúng ta cần ghép các ô từ hai danh sách có nội dung tương đồng hoặc bằng nhau thành các cặp đôi hợp lý. Dưới đây là danh sách các từ bạn đã cung cấp, được chia thành nhóm rõ ràng để dễ phân tích.
📋 Danh sách các từ (chưa ghép):
- Kê
- Gà
- Trung
- Giữa
- Kim
- Vàng
- Trong
- Nội
- Tân thời
- Kiểu mới
- Đảm đang
- Vén khéo
- Phắc-tuya
- Hóa đơn
- Tình nghĩa
- Nghì
- Phú lãng Sa
- Nước Pháp
- Chớp bóng
- Chiếu phim
- Môn
- Cửa
🧠 Phân tích và ghép cặp:
- Kê – Gà
→ “Kê” là từ Hán Việt của “gà”. - Trung – Giữa
→ “Trung” (Hán Việt) nghĩa là “giữa”. - Kim – Vàng
→ “Kim” là từ Hán Việt của “vàng”. - Trong – Nội
→ “Nội” = bên trong. - Tân thời – Kiểu mới
→ Cả hai đều mang nghĩa hiện đại. - Đảm đang – Vén khéo
→ Cùng mang nghĩa về sự tháo vát, khéo léo. - Phắc-tuya – Hóa đơn
→ “Phắc-tuya” là cách đọc từ tiếng Pháp “facture” = hóa đơn. - Tình nghĩa – Nghì
→ “Nghì” là cách viết phiên âm/hóm hỉnh của “nghĩa” (trong “tình nghĩa”). - Phú lãng Sa – Nước Pháp
→ “Phú lãng Sa” là cách gọi Pháp thời xưa. - Chớp bóng – Chiếu phim
→ Cách nói ẩn dụ (chớp bóng = chiếu phim). - Môn – Cửa
→ “Môn” là từ Hán Việt của “cửa”.
✅ Kết quả ghép cặp:
Từ 1 | Từ 2 |
---|---|
Kê | Gà |
Trung | Giữa |
Kim | Vàng |
Trong | Nội |
Tân thời | Kiểu mới |
Đảm đang | Vén khéo |
Phắc-tuya | Hóa đơn |
Tình nghĩa | Nghì |
Phú lãng Sa | Nước Pháp |
Chớp bóng | Chiếu phim |
Môn | Cửa |