Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

a) Tính số đo các góc BOD, DOE, COE
Dựa vào các số đo đã cho:
- ∠BOC = 42°
- ∠AOD = 97°
- ∠AOE = 56°
Giả sử các tia nằm trên cùng một mặt phẳng và theo thứ tự: B → O → C → D → E → A
Tính từng góc:
- ∠BOD = ∠AOD − ∠BOC = 97° − 42° = 55°
- ∠DOE = ∠AOE − ∠AOD = 56° − 97° = −41° → không hợp lý
→ Vậy ta lấy: ∠DOE = ∠AOD − ∠AOE = 97° − 56° = 41° - ∠COE = ∠BOD + ∠DOE = 55° + 41° = 96°
- b) Tia OD có phải là phân giác của góc COE không?
- Phân giác là tia chia góc thành hai phần bằng nhau.
- ∠COE = 96°, mà ∠BOD = 55°, ∠DOE = 41°
- Vì 55° ≠ 41°, nên tia OD không phải là phân giác của ∠COE

Bài giải
Chiều rộng là 10 m, chiều dài là
3 x 10 = 30 (m)
Giảm chiều dài đi 5 m thì còn 25 m, thì bằng \(\frac{5}{2} \times 10\).
Vậy chiều dài 30 m, chiều rộng 10 m.
Diện tích hình chữ nhật là
30 . 10 = 300 (m²)
đáp số 300m²

góc xoy = 70 độ
góc xoz = 120 độ
số đo góc xoz :
xoz = 120 độ -70 độ = 50 độ
tia om là tia phân giác của góc xoy nên:
xom = xoy/2 = 70 độ /2 = 35 độ
tia on là tia phân giác của góc xoz nên:
xon = xoz/2 =120 độ/2 = 60 độ
góc mon là góc giữa tia om và on :
mon = 60 độ - 35 độ = 25 độ
két quả:
- Số đo góc \(yoz=50^{\circ}\)
- Số đo góc \(xom=35^{\circ}\)
- Số đo góc \(xon=60^{\circ}\)
- Số đo góc \(mon=25^{\circ}\)
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, ta có: \(\hat{xOy}<\hat{xOz}\left(70^0<100^0\right)\)
nên tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz
=>\(\hat{xOy}+\hat{yOz}=\hat{xOz}\)
=>\(\hat{yOz}=100^0-70^0=30^0\)
Om là phân giác của góc xOy
=>\(\hat{xOm}=\hat{yOm}=\frac12\cdot\hat{xOy}=\frac12\cdot70^0=35^0\)
On là phân giác của góc xOz
=>\(\hat{xOn}=\hat{zOn}=\frac12\cdot\hat{xOz}=\frac12\cdot120^0=60^0\)
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, ta có: \(\hat{xOm}<\hat{xOn}\left(35^0<60^0\right)\)
nên tia Om nằm giữa hai tia Ox và On
=>\(\hat{xOm}+\hat{mOn}=\hat{xOn}\)
=>\(\hat{mOn}=60^0-35^0=25^0\)

a) Số 3,14159… làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba là: 3,142 ( vì chữ số ở hàng làm tròn là 1, chữ số ngay sau hàng làm tròn là chữ số 5 \( \ge \) 5 ) nên ta cộng thêm 1 đơn vị vào chữ số hàng làm tròn và bỏ đi các chữ số sau hàng làm tròn)
b) Vì 0,1 < 0,5 < 1 nên ta sẽ làm tròn số 3,14159… đến hàng đơn vị.
Gạch chân dưới chữ số hàng đơn vị 3,14159…
Nhận thấy chữ số ở hàng phần mười là 1 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng đơn vị. Phần các chữ số đằng sau hàng đơn vị là phần thập phân nên ta bỏ đi.
Khi đó, số 3,14159… làm tròn đến hàng đơn vị ta thu được kết quả là 3.
Vậy số 3,14159… làm tròn với độ chính xác là 0,5 ta thu được kết quả là 3.

a, Làm tròn với độ chính xác 0,05 ta làm tròn đến hàng phần mười nên ta có:
\(3,14159\approx3,1\)
b. Làm tròn với độ chính xác 0,5 ta làm tròn đến hàng đơn vị nên ta có:
\(3,14159\approx3\)
`#3107.101107`
a,
`-` Làm tròn số `3,14159...` với độ chính xác `0,05` là làm tròn đến hàng phần mười
`=> 3,14159... \approx 3,1`
b,
`-` Làm tròn số `3,14159...` với độ chính xác `0,5` là làm tròn đến hàng đơn vị
`=> 3,14159... \approx 3`

a) \(79,3826\approx79,383\) ( làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3 )
b) \(79,3826\approx79,38\) ( làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 )
c) \(79,3826\approx79,4\) ( làm tròn đến chữ số thập phân thứ 1 )
d) \(79,3826\approx79,3827\) ( làm tròn đến hàng đơn vị )
a) 3,14159 làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3 là:
Do phía sau số 1 là số 5 nên là làm tròn thành 3,142
b) Làm tròn số 3,14159 với độ chính xác 0,5
Thì ta có: 3,14159 \(\approx\) 3,1
a) 3,14159 làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3 là:
Do phía sau số 1 là số 5 nên là làm tròn thành 3,142
b) Làm tròn số 3,14159 với độ chính xác 0,5
Thì ta có: 3,14159 ➩ 3,1