K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

13 tháng 9 2016

Có rất nhiều dạng muối ăn: muối thô, muối tinh, muối iốt. Đó là một chất rắn có dạng tinh thể, có màu từ trắng thu được từ nước biển hay các mỏ muối.Trong tự nhiên, muối ăn bao gồm chủ yếu là natri clorua (NaCl) và một số muối khác MgCl2...

Nhưng ta tìm hiểu về NaCl  

-Công thức hóa học:NaCl(natri clorua) gồm 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử clo

-Vai trò:Thành phần chủ yếu của muối chính là hai nguyên tố Natri và Clo – hai nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng thể dịch trong cơ thể, đảm bảo cho hoạt động bình thường của các tế bào.

Natri và Clo, thành phần chủ yếu của muối là 2 nguyên tố có vai trò hết sức quan trọng trong cân bằng thể dịch trong cơ thể, sự tồn tại và hoạt động bình thường của tất cả các tế bào, hoạt động chức năng của tất cả các cơ quan và bộ phận trong cơ thể. Nồng độ muối cũng như nhiều nguyên tố hóa học khác được giữ ở mức tương đối cân bằng nhờ vào hoạt động của hệ thần kinh, nội tiết, tiết niệu và tiêu hóa.
Muối iốt còn cung cấp iốt cho cơ thể, giúp làm giảm mắc bệnh bướu cổ, giúp trẻ phát triển trí tuệ một cách đầy đủ.
Vì vậy việc sử dụng muối ăn đúng cách rất quan trọng.

- Sử dụng :sau đây là cách sử dụng muối ăn khoa học,hiệu quả:

+chỉ nên ăn dưới 6 g muối/ngày

+ Đối với những người bị cao huyết áp thì chỉ nên dùng tối đa là 2 - 4g muối/ngày.

Trẻ em, người già và phụ nữ có thai nên dùng ở tỷ lệ thấp hơn.
Sử dụng muối không đúng liều lượng có thể gây ra nhiều bệnh tật nên hãy thận trọng,không ăn quá nhạt hay quá mặn
Chúc em học tốt !!1
13 tháng 9 2016

Muối ăn là một hợp chất hóa học, có công thức hóa học là NaCl

Cách sử dụng muối ăn cho khoa học và tốt cho sức khỏe:

- Không nên ăn nhiều muối , chỉ nên ăn từ 6 - 8g muối một ngày.

 

16 tháng 11 2023

1.NaCl: natri clorua

2.NaNO3: natri nitrat

3.Na2SO4: natri sunfat

4.Na2SO3: natri sunfit

5.Na2CO3:natri cacbonat

6.Na3PO4: natri photphat

7.NaHSO3: natri hidro sunfit

8.NaHCO3:natri hidro cacbonat

9.KCl: kali clorua

10.KNO3: kali nitrat

11.K2SO4: Kali sunfat

12.K2SO3: kali sunfit

13.K2CO3: Kali cacbonat

14.K3PO4: Kali photphat

15.KHSO3: kali hidro sunfit

16.KHCO3:kali hidro cacbonat

17.CaCl2: canxi clorua

18.Ca(NO3)2: canxi nitrat

19.CaSO4: canxi sunfat

20.CaSO3: canxi sunfit

21.CaCO3: canxi cacbonat

22.Ca3(PO4)2: canxi photphat

23.Ca(HSO3)2: canxi hidro sunfit

25.Ca(HCO3)2:canxi hidro cacbonat

26.BaCl2: bari clorua

27.Ba(NO3)2: bari nitrat

29.BaSO4: bari sunfat

29.BaSO3: bari sunfit

30.BaCO3: bari cacbonat

16 tháng 11 2023

Cái chất số 22 em coi lại cách đọc tên hấy

5 tháng 4 2022

sửa lại r ạ

 

5 tháng 4 2022

sửa lại r ạ

25 tháng 2 2022

Câu 1:

a)

Na2CO3 (Natri Cacbonat)

CaCO3 (Canxi Cacbonat)

b)

NaHCO3 (Natri Hidrocacbonat)

Ca(HCO3)2 (Canxi Hidrocacbonat)

Câu 2:

a) \(Na_2CO_3+2HCl\rightarrow2NaCl+CO_2+H_2O\)

b) \(NaHCO_3+HCl\rightarrow NaCl+CO_2+H_2O\)

c) \(Na_2CO_3+Ca\left(OH\right)_2\rightarrow2NaOH+CaCO_3\downarrow\)

d) \(2NaHCO_3+Ca\left(OH\right)_2\rightarrow Na_2CO_3+CaCO_3\downarrow+2H_2O\)

e) \(Na_2CO_3+CaCl_2\rightarrow2NaCl+CaCO_3\downarrow\)

16 tháng 1 2022

n AgCl\(\dfrac{25,83}{143,5}=0,18\) ( mol )

                  FeCly   +   AgNO3   →   Fe(NO3)y   +   AgCl ↓

( mol )        \(\dfrac{0,18}{y}\)         ←                                          0,18 

m FeCly\(\dfrac{0,18}{y}+\left(56+35,5y\right)=9,75\)

                \(\Leftrightarrow\dfrac{10,08}{y}+6,39=9,75\)

                \(\Leftrightarrow\dfrac{10,08}{y}=3,36\)

                \(\Leftrightarrow10,08=3,36y\)

                \(\Leftrightarrow\dfrac{10,08}{3,36}=3\)

Cồn thức hóa học của muối sắt là: FeCl3

 

25 tháng 12 2016

oho

25 tháng 12 2016

chịubucminh