K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1. Ca dao về cảnh đẹp Quảng Trị: Ai về Quảng Trị quê ta Nhớ làng Bích La, nhớ bờ sông Hiếu. Sông Thạch Hãn nước xanh như giấc mơ Ai về Quảng Trị đừng quên ghé thăm. 2. Ca dao về con người Quảng Trị: Đất cằn, sỏi đá mặc đất Dạ sắt gan đồng ta quyết vươn lên. Ai về Quảng Trị mà xem Đồng xanh, biển bạc, chân quen nắng trời. 3. Tục ngữ Quảng Trị: "Gió Lào, cát trắng, nắng cháy da người." (Nói về thời tiết khắc nghiệt ở Quảng Trị.) "Nhất Cửa Tùng, nhì Cửa Việt." (Ca ngợi hai bãi biển đẹp của Quảng Trị.) "Đất Quảng Trị, chí kiên cường." (Nói về tinh thần bất khuất của con người nơi đây.)

Quảng Trị là vùng đất giàu truyền thống văn hóa, nơi lưu giữ nhiều câu ca dao, tục ngữ đặc sắc. Dưới đây là một số câu ca dao, tục ngữ tiêu biểu của Quảng Trị:

Về thiên nhiên, địa lý:

  • "Gió Lào thổi rạc bờ tre, Ruộng đồng nứt nẻ, ai về cũng thương."
  • "Ai về Quảng Trị quê ta, Nhớ ghé thăm chợ Đông Hà chiều chiều."
  • "Đông Hà chợ nổi chợ chìm, Thương em răng lược cài kim một mình."
  • "Gio Linh đất trắng cát vàng, Ai đi đến đó xin mang tấm lòng."

Về tình yêu, hôn nhân:

  • "Thương nhau tam tứ núi cũng trèo, Nghìn trùng non biển cũng theo tới cùng."
  • "Yêu nhau tam tứ núi cũng trèo.
  • "Chồng giận thì vợ bớt lời, Cơm sôi nhỏ lửa một đời không khê."
  • "Muốn cho lúa tốt bờ tre, Muốn cho vợ đẹp phải nghe lời chồng."

Về lao động, sản xuất:

  • "Nhất thì con gái Quảng Bình, Nhì thì con gái Trà Vinh, Bến Tre."
  • "Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần."
  • "Tay làm hàm nhai, Tay quai miệng trễ."

Về truyền thống, lịch sử:

  • "Ai về Cửa Việt, Cửa Tùng, Xin nghiêng mình trước anh hùng liệt sỹ."
  • "Đông Hà, Cam Lộ, Gio Linh, Quảng Trị anh dũng, nghĩa tình sâu nặng."
  • "Thành cổ Quảng Trị, nơi ghi dấu bao chiến tích hào hùng."

Về phương ngữ Quảng Trị:

  • "Bọ mạ mần rứa eng thì mần răng?"
  • "Eng đi chù khéo (kẻo) đụng chờng (mà) mạ nghe!"

Những câu ca dao, tục ngữ này không chỉ thể hiện nét đẹp văn hóa của Quảng Trị mà còn là những bài học quý giá về cuộc sống, tình người.

Về bộ phận văn học dân gian, có các trọng tâm kiến thức: – Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian. – Hệ thống thể loại văn học dân gian Việt Nam. – Những giá trị của văn học dân gian Việt Nam. Để nắm được những trọng tâm kiến thức nói trên, có thể ôn tập theo các gợi‎ ý‎ sau: a) Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian. Văn học dân gian bao...
Đọc tiếp

Về bộ phận văn học dân gian, có các trọng tâm kiến thức:

– Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian.
– Hệ thống thể loại văn học dân gian Việt Nam.
– Những giá trị của văn học dân gian Việt Nam.
Để nắm được những trọng tâm kiến thức nói trên, có thể ôn tập theo các gợi‎ ý‎ sau:
a) Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian. Văn học dân gian bao gồm những thể loại nào? Chỉ ra những đặc trưng chủ yếu nhất của từng thể loại.
b) Chọn phân tích một số tác phẩm (hoặc trích đoạn tác phẩm) văn học dân gian đã học (hoặc đã đọc) để làm nổi bật đặc điểm nội dung và nghệ thuật của sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện thơ, truyện cười, ca dao, tục ngữ.
c) Kể lại một số truyện dân gian, đọc thuộc một số câu ca dao, tục ngữ mà anh (chị) thích.
1
27 tháng 12 2017

a, Những đặc điểm cơ bản của nền văn học dân gian. Các thể loại, đặc trưng chủ yếu của từng thể loại

- Các thể loại chủ yếu của văn học dân gian là: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, ca dao, tục ngữ...

    + Truyền thuyết thuộc thể loại văn học dân gian nhằm lí giải các hiện tượng tự nhiên, lịch sử, xã hội. Sử dụng các yếu tố hoang đường kì ảo để kể chuyện.

    + Truyện cổ tích: kể về các kiểu nhân vật thông minh, ngốc nghếch, bất hạnh... nhằm thể hiện ước mơ cái thiện thắng ác, sự công bằng xã hội... Truyện cũng sử dụng các yếu tố hoang đường, kì ảo.

...

b, Phân tích truyện cổ tích Sọ Dừa:

- Kiểu nhân vật bất hạnh

- Thể hiện ước mơ cái thiện thắng cái ác, ước mơ về hạnh phúc

- Các yếu tố hoang đường kì ảo:

    + Bà mẹ uống nước trong một chiếc sọ dừa về mang thai

    + Sinh ra Sọ Dừa tròn lông lốc, không tay chân

    + So Dừa thoát khỏi lốt trở thành chàng trai khôi ngô tuấn tú

    + Vợ Sọ Dừa bị cá kình nuốt vào bụng, tự mổ bụng cá, trôi dạt vào đảo và sống sót.

c, Một số tác phẩm văn học dân gian đã học: truyện truyền thuyết Con rồng cháu tiên, Thánh Gióng, Sơn Tinh Thủy Tinh, truyện cổ tích Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường, Sọ Dừa, truyện cười Treo biển, lợn cưới áo mới...

10 tháng 1 2019

Ai về tôi nhắn câu này,
Cu li Cẩm Phả đi giày bằng rơm,
Bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông,
“Đờ suy” là nón, gái không dám nhìn”
                          

“Thuyền anh trong vịnh mới ra. 
Thuyền em ở dưới Vạn Hoa mới về.
Song song đôi chiếc thuyền kề.
Chiếc đi Bãi Cháy, chiếc về Tuần Châu.
Hẹn chàng sáng sớm hôm sau.
Có lên em đón Bồ Nâu, Hang Luồn...”
             

“Trên rừng ríu rít chim kêu,
Cửa lò róc rách suối reo đêm ngày,
Thương nhau ta đứng ở đây
Nước non là bạn, cỏ cây là tình”
                 

Làng ta đi lính mấy người
Đi bốt Quan Lạn, đóng ngoài Cô Tô
Thằng Tây ra hoạ bản đồ
Nước Nam đâu phải một ô chúng mày...

14 tháng 1 2018

Ai về Cổ Lũy Cô Thôn
Quê ta Quảng Ngãi mồ chôn quân thù

Ai về Quảng Ngãi quê ta
Mía ngon, đường ngọt, trắng ngà, dễ ăn
Mạch nha, đường phổi, đường phèn
Kẹo gương thơm ngọt ăn quen lại ghiền

Bao giờ núi Ấn hết tranh
Sông Trà hết nước anh đành xa em

Ngó lên Thiên Ấn nhiều tranh
Liều mình lén mẹ theo anh phen này

Sớm mơi xuống Quán Cơm em thấy hòn núi Hó
Chiều qua Đồng Có em thấy hòn núi Tròn
Về nhà than với chồng con
Ra đi gan nát dạ mòn vì đâu

Ai về núi Ấn sông Trà
Có thương cô bậu ghé nhà mà thăm

Sông Trà sát núi Long Đầu
Nước kia chảy mãi rồng chầu ngày xưa
Núi Long Đầu lưu danh hậu thế
Chùa Thiên Ấn ấn để hậu hoàng
Ai về xứ Quảng cho nàng về theo

Ai về núi Bút, Quán Đàng
Núi bao nhiều đá dạ thương chàng bấy nhiêu

Ba La, Vạn Tượng, Cầu Mông
Chạy quanh chạy quéo cũng về đồng Ba La

Ai về Cỗ Lũy cô thôn
Nước sông Trà Khúc sóng dồn lăn tăn

Ai về quê ấy Nghĩa An
Ghé thăm phong cảnh Chùa Hang, Bàn Cờ

Tư Nghĩa, Cửa Đại là đây
Gành Hàu, núi Quế đá xây nên chùa
Dưới thời bông súng nở đua
Ngó lên trên chùa đá dựng kiểng giăng
Ngó qua bên xóm Trường An
Ngó xuống hòn Sụp cát vàng soi gương

Sơn Tịnh có núi Chân Trâu
Có bàu ông Xá, có cầu Rừng Xanh

Bao giờ rừng Thủ hết gai
Sông Trà hết nước mới sai lời nguyền

Tai nghe anh lấy vợ Ba La
Ruột đau từng chặng, nước mắt ra từng luồng

Ba La đất tốt trồng hành
Đã xinh con gái lại lành con trai
Vạn Tượng những chông, những gai
Con gái mốc thích con trai đen sì

Hỡi cô thắt lưng bao xanh
Có về Ân Phú với anh thì về
Ân Phú có ruộng tứ bề
Có sông tắm mát, có nghề mạch nha

Hỏi thăm qua chú bán quynh
Thấy ngoài Bến Ván, Trì Bình gặt chưa?
Bến Ván bán tới Quán Cơm
Gặt chưa không biết, thấy hai cây rơm ú ù

Cò bắt lươn cò trườn xuống cỏ
Lươn bắt cò cò bỏ cò bay
Từ ngày xa bạn đến nay
Đêm đêm tưởng nhớ, ngày ngày trông luôn
Kể từ Cầu Ván, Ao Vuông
Bước qua Quán Ốc lòng buồn lụy sa
Quán Cơm nào quán nào nhà
Ngóng ra Trà Khúc trời đà rạng đông
Buồn lòng đứng dựa ngồi trông
Ngó vô Hàng Rượu mà không thấy chàng

Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ con cá bống sông Trà kho tiêu

14 tháng 1 2018

chỉ chép bình luận

11 tháng 11 2017

Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.

22 tháng 3 2021

a) Yêu nước

- Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

- Con ơi, con ngủ cho lành.

Để mẹ gánh nước rửa bành cho voi

Muốn coi lên núi mà coi

Coi bà Triệu tướng cưỡi voi đánh cồng

b) Lao động cần cù

- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.

- Có công mài sắt, có ngày nên kim.

- Có làm thì mới có ăn

Không dưng ai dễ đem phần cho ai

- Trên đồng cạn dưới đồng sâu

Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.

- Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.

c) Đoàn kết:

- Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

- Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

- Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng...

d) Nhân ái:

- Thương người như thể thương thân

- Lá lành đùm lá rách

- Máu chảy ruột mềm.

- Môi hở răng lạnh

- Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

- Chị ngã, em nâng

- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

 

) Yêu nước

- Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

- Con ơi, con ngủ cho lành.

Để mẹ gánh nước rửa bành cho voi

Muốn coi lên núi mà coi

Coi bà Triệu tướng cưỡi voi đánh cồng

b) Lao động cần cù

- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.

- Có công mài sắt, có ngày nên kim.

- Có làm thì mới có ăn

Không dưng ai dễ đem phần cho ai

- Trên đồng cạn dưới đồng sâu

Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.

- Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.

c) Đoàn kết:

- Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

- Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

- Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng...

d) Nhân ái:

- Thương người như thể thương thân

- Lá lành đùm lá rách

- Máu chảy ruột mềm.

- Môi hở răng lạnh

- Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

- Chị ngã, em nâng

- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.