một thác nước cao 50m lưu lượng nước 80m3/phút dòng nước làm quay tua bin máy phát điện. Tính công suất trạm thủy điện trên, bỏ qua sự hao hụt năng lượng, tính công suất thực của thủy điện. Biết hiệu suất sử dụng của trạm là 60%.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ở nhà máy thủy điện, công của dòng nước chảy từ hồ chứa nước xuống tua bin được chuyển hóa thành công của dòng điện (công phát điện) ở máy phát. Hiệu suất của nhà máy được tính theo công thức: H = ℘ c i ℘ , trong đó Pci là công suất phát điện (công suất có ích) và P là công suất của đường ống (công suất toàn phần).
Mà H = 80% = 0,8; ℘ c i = 200000kW = 2.108W. Gọi m là khối lượng nước chảy tới tua bin mỗi giây. Công của trọng lực của khối lượng nước đó trong mỗi giây bằng mgh, với h = 1000m, công này chính là công suất của dòng nước: P = mgh
⇒ P = P c i H ⇒ m g h = P c i H ⇒ m = P c i h g . H ⇒ m = 2.10 8 1000.0 , 8.10 = 2 , 5.10 4 k g
Ta biết 2,5.104 kg nước tương ứng với 25m3 nước. Vậy lưu lượng nước trong đường ống là 25m3/giây
Ở nhà máy thủy điện, công của dòng nước chảy từ hồ chứa nước xuống tua bin được chuyển hóa thành công của dòng điện (công phát điện) ở máy phát. Hiệu suất của nhà máy được tính theo công thức: H = ϑ c i ϑ trong đó P c i là công suất phát điện (công suất có ích) và P là công suất của đường ống (công suất toàn phần).
Mà H = 80 % = 0 , 8 ; = 200000 k W = 2 . 108 W . Gọi m là khối lượng nước chảy tới tua bin mỗi giây. Công của trọng lực của khối lượng nước đó trong mỗi giây bằng mgh, với h = 1000 m , công này chính là công suất của dòng nước: P = m g h
P = P c i H ⇒ m g h = P c i H ⇒ m = P c i h g . H ⇒ m = 2.10 8 1000.0 , 8.10 = 2 , 5.10 4 k g
Ta biết 2 , 5 . 10 4 k g nước tương ứng với 25 m 3 nước. Vậy lưu lượng nước trong đường ống là 25 m 3 / g i â y .
Chọn đáp án D
1 m 3 nước có khối lượng m = 1000 kg tương ứng với trọng lượng P = 10000 N. Như vậy, nước trong hồ chảy từ độ cao h = 30 m vào các tua bin với lưu lượng q = 10000 m 3 /phút tương ứng với lượng nước có trọng lượng P = 100. 10 6 N chảy vào các tua bin trong thời gian t = 1 phút = 60 s.
Từ đó suy ra lượng nước chảy vào các tua bin có công suất
P = A/t = Ph/t ≈ 100. 10 6 .30/60 = 5. 10 3 (kW)
còn công suất của các tua bin chỉ bằng :
P∗= 0,809P = 0,80.50. 10 6 = 40. 10 3 kW
Khối lượng của nước trong 1 phút khai thác:
\(m=D.V=1000.80=80000kg\)
Trọng lượng của nước trong 1 phút khai thác:
\(P=10.m=10.80000=800000N\)
Công thực hiện được:
\(A=P.h=800000.200=160000000J\)
Công suất của thác nước:
\(\text{ ℘ }=\dfrac{A}{t}=\dfrac{160000000}{60}\approx2666666,7W\)
Nhà máy phát điện sử dụng công suất có độ lớn:
\(\text{℘}'=\text{℘}.H=2666666,7.30\%=800000W\)
Có thể thắp sáng được số bóng đèn :
\(n=\dfrac{\text{℘'}}{\text{℘}_đ}=\dfrac{800000}{80}=1000\) (bóng)
Cho khoi luong rieng cua nuoc la : D = 1000kh/m^3
khoi luong nuoc do xuong song trong mot giay la:
m=D.Q.t=1000.33.1=33000 kg
trong luong nuoc do xuong song trong mot giay la:
P=10.m=10.33000=330000N
Công toàn phần của nước là:
Atp = F.s = P . h= 20 . 330000 = 6. 600 000 J
Công có ích của nước mà máy phát điện thu được là:
P=Ai/t <=> Ai = P. t = 880.000 .1 = 880 .000 J
Hieu suat cua trạm thủy điện là:
H = Ai / Atp ( . 100%) = \(\dfrac{880.000}{6.600.000}.100=13,3\%\)
chọn A