VII. Read the passage and fill in the blanks with the words provided.
It was Monday morning in the office and, as usual, everyone was busy sorting through their mail before starting work. The other staff had (1)…………that Nicky, one of the computer operator, had been (2)……………. rather miserable recently and they wondered what might have happened to make her so (3)………………….Suddenly Nick accidentally (4)……………...over a cup of coffee. As she was clearing up the mess, the girl sitting next to her happened to glance at Nicky's right hand. There was a large swelling at the (5)……………....."What on earth have you (6)………………….. yourself? Does it(7)…………….?” asked the girl. "Yes, it does. I think I've (8)……………....it using the computer," replied Nicky. "I think you'd better go and let the doctor(9)………………it” said the girl. "Let's hope there's no permanent (10)………......to your hand
1. a. recognized b. realized c. noticed d. identified
2. a. appearing b. seeming c. pretending d. looking
3. a. sick b. bored c. uninteresting d. depressed
4. a. kicked b. punched c. hit d. knocked
5. a. wrist b. elbow c. knee d. ankle
6. a. made b. done c. happened d. brought
7. a. harm b. hurt c. disturb d. upset
8. a. injured b. ruined d. destroyed c. spoiled
9. a. check C. examine d. investigate b. inspect
10. a. pain b. destruction c. Damage d. suffering
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án C
Câu hỏi từ vựng.
(to) notice: nhận ra, nhận thấy
Các đáp án còn lại:
A. (to) regconize: công nhận, nhìn nhận
B. (to) realize: nhận ra
D. (to) identify: nhận diện, làm cho nhận ra
notice và realize đều có nghĩa là nhận ra nhưng realize là một hiện tượng liên quan đến nhận thức, sự hiểu biết và suy nghĩ trong một tình huống hoặc về một hoàn cảnh nào đó. notice là một hiện tượng tự nhiên diễn ra thông qua cảm giác.
Dịch nghĩa: Các nhân viên khác đã nhận thấy rằng Nicky,...
Đáp án B
Câu hỏi từ vựng.
A. make (v): làm
B. do (v): làm
C. happen (v): xảy ra
D. bring (v): mang
Ở đây do và make đều có nghĩa là làm nhưng ta dùng do vì do diễn tả những hoạt động chung chung, không rõ ràng.
Dịch nghĩa: “Cậu đã làm gì với bản thân mình vậy? Nó có đau không?" cô gái hỏi.
Đáp án D
Câu hỏi từ vựng.
(to) look + adj: nhìn như thế nào
Các đáp án còn lại:
A. (to) appear: hình như, có vẻ
B. (to) seem: hình như
C. (to) pretend: giả vờ
Dịch nghĩa: một trong những người vậnn hành máy tính, trông khá đau buồn gần đây...
Đáp án D
Câu hỏi từ vựng
A. sick (adj): ốm
B. bored (adj): chán nản
C. uniterested (adj): không hứng thú
D. depressed (adj): phiền muộn
Dịch nghĩa: và họ tự hỏi điều gì đã có thể đã xảy ra khiến cho cô ấy phiền muộn.
Đáp án C
A. check (v): kiểm tra
B. inspect (v): thanh tra
C. examine (v): kiểm tra
D. investigate (v): điều tra
Cùng mang nghĩa kiểm tra, nhưng ở đây ta dùng examine vì examine được dùng khi tìm kiếm nguyên nhân của một vấn đề/rắc rối; thường được dùng nhiều khi nói về một người chuyên nghiệp. Vì vậy, khi nói để bác sĩ kiểm tra ta dùng examine.
Dịch nghĩa: "Tôi nghĩ cậu nên đi gặp bác sĩ để kiểm tra nó", cô gái nói.
Read the text and fill in the blanks with correct words. Use the words in the box.
(In, live, their, with, from, sleep, are, and, or, gets)
The streets are crowded (1) .......with................ the traffic. Taxis are bringing tired people (2)........from....................... the airport and the train stations to the hotels. They hope to (3) ..........sleep................ a few hours before their busy day in the big city. Trucks (4) ............are............... bringing fresh fruits and vegetables into the city. Ships are bringing food (5) .......and.................. fuel to the harbour.
By seven o'clock (6) ............in................. the morning, the streets are filled again with people. Millions of people (7) ........live............ in the big city, and millions of people who work in the big city live in the suburbs, the commuters, are hurrying to get to (8) ...........their.............. offices. Everyone is in a hurry. Some stop only to drink a cup of coffee. Orthers stop to buy the morning paper (9) ........... or.............. to have breakfast.
The noise of traffic (10) ..........gets................. louder. The policemen blow their whistles to stop the traffic or to hurry it along.
Hk tốt ạ :v
Đáp án B
Dịch: Đoạn văn chủ yếu bàn bạc về chủ đề gì?
A. Cách những trạm thư trao đổi thư.
B. Những cải thiện trong việc xử lí và phân phát thư tín.
C. Cách những tàu bưu chính xử lí thư mà không cần dừng lại.
D. Những kĩ năng của một nhân viên giàu kinh nghiệm.
Đoạn đầu tiên nói về việc phát triển của hệ thống vận chuyển thư tín, đặc biệt là hệ thống thư tín đường sắt. Đoạn thứ hai nói chi tiết về cách hoạt động, cách làm việc của thư tín đường sắt. Và đoạn thứ ba nói về một số khó khăn, trở ngại của quá trình này. Như vậy, nhìn tổng quát thì bài viết nói về những cải tiến của việc xử lí và phân phát thư tín, các ý còn lại có được nhắc đến trong bài, nhưng quá nhỏ nhặt và chi tiết nên không thể coi là nội dung bao quát cả bài được.
Đáp án B
Đoạn văn chủ yếu thảo luận về?
A. Cách mà các cột báo thư trao đổi thư.
B. Cải tiến trong việc xử lý và chuyển phát thư.
C. Cách để tàu thư tín xử lý thư liên tục.
D. Kỹ năng của các nhân viên giàu kinh nghiệm.
Đối với câu hỏi này, ta sẽ xem ý chính tiêu biểu của từng đoạn:
+ Đoạn 1: “Then from 1862, by sorting the mail on board moving trains, the Post Office Department was able to decentralize its operations as railroads began to crisscross the nation on a regular basis, and speed up mail delivery” – ( Sau đó từ năm 1862, bằng việc phân loại thư trên tàu đang di chuyển, Cục Bưu chính đã có thể phân nhánh quá trình hoạt động ngay khi đường xe lửa bắt đầu rẽ nhánh tới nhiều quốc gia theo thông lệ đều đặn, và làm tăng tốc độ chuyển phát thư).=> Sự phát triển của đường xe lửa làm cho việc chuyển phát thư được diễn ra nhanh hơn.
+Đoạn 2: “Railway Post Office trains used a system of mail cranes to exchange mail at stations without stopping. As a train approached the crane, a clerk prepared the catcher arm which would then snatch the incoming mailbag in the blink of an eye. The clerk then booted out the outgoing mailbag” – ( Tàu thư tín đường sắt đã sử dụng hệ thống cột báo thư để trao đổi thư tại các trạm mà không cần dừng tàu. Khi một tàu tiến gần đến cột báo thư, một nhân viên đã đứng sẵn ở đó và chuẩn bị cánh tay để đón lấy túi thư đang tới nhanh trong nháy mắt. Và ngay sau đó, anh ta sẽ ném lại những túi thư cần chuyển phát đi).=> Việc trao đổi thư để chuyển phát được diễn ra nhanh chóng.
=> Cải tiến trong việc xử lí và chuyển phát thư.
VII. Read the passage and fill in the blanks with the words provided.
It was Monday morning in the office and, as usual, everyone was busy sorting through their mail before starting work. The other staff had (1)…………that Nicky, one of the computer operator, had been (2)……………. rather miserable recently and they wondered what might have happened to make her so (3)………………….Suddenly Nick accidentally (4)……………...over a cup of coffee. As she was clearing up the mess, the girl sitting next to her happened to glance at Nicky's right hand. There was a large swelling at the (5)……………....."What on earth have you (6)………………….. yourself? Does it(7)…………….?” asked the girl. "Yes, it does. I think I've (8)……………....it using the computer," replied Nicky. "I think you'd better go and let the doctor(9)………………it” said the girl. "Let's hope there's no permanent (10)………......to your hand
1. a. recognized b. realized c. noticed d. identified
2. a. appearing b. seeming c. pretending d. looking
3. a. sick b. bored c. uninteresting d. depressed
4. a. kicked b. punched c. hit d. knocked
5. a. wrist b. elbow c. knee d. ankle
6. a. made b. done c. happened d. brought
7. a. harm b. hurt c. disturb d. upset
8. a. injured b. ruined d. destroyed c. spoiled
9. a. check C. examine d. investigate b. inspect
10. a. pain b. destruction c. Damage d. suffering