2. Cho 200 ml dung dịch CH₃COOH 2M tác dụng hết với Zn thấy thoát ra khí. a, Tính thể tích khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc). b, Tính khối lượng kim loại Zn đã dùng.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.


\(amPTHH:Na+C_2H_5OH\rightarrow C_2H_5ONa+\dfrac{1}{2}H_2\\ n_{H_2}=\dfrac{2}{2}=1\left(mol\right)\\ n_{Na}=n_{C_2H_5OH}=n_{C_2H_5ONa}=2n_{H_2}=2.1=2\left(mol\right)\\ b,x=m_{C_2H_5OH}=46.2=92\left(g\right)\\ c,y=m_{Na}=23.2=46\left(g\right)\\ d,m_{C_2H_5ONa}=2.68=136\left(g\right)\)

\(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
0,2 0,3 0,1 0,3
số mol Al: \(n_{Al}=\dfrac{m_{Al}}{M_{Al}}=\dfrac{5,4}{27}=0,2\left(mol\right)\)
thể tích khí thu được là:
\(V=24,79n=24,79\cdot0,3=7,437\left(L\right)\)
khối lượng muối thu được là:
\(m_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=n_{Al_2\left(SO_4\right)_3}\cdot M_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=0,1\cdot342=34,2\left(g\right)\)

a. Tính khối lượng muối thu được và thể tích dung dịch HCl đã dùng
1. Phương trình phản ứng: Khi Mg tác dụng với dung dịch HCl, xảy ra phản ứng sau:
\(\text{Mg} + 2 \text{HCl} \rightarrow \text{MgCl}_{2} + \text{H}_{2}\)
2. Tính số mol Mg: Khối lượng Mg = 4,8 g
Mol khối của Mg = 24 g/mol
Số mol Mg tham gia phản ứng:
\(\text{S} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{Mg} = \frac{4 , 8 \textrm{ } \text{g}}{24 \textrm{ } \text{g}/\text{mol}} = 0 , 2 \textrm{ } \text{mol}\)
3. Tính số mol HCl cần thiết: Theo phương trình hóa học, 1 mol Mg cần 2 mol HCl. Vậy số mol HCl cần thiết là:
\(\text{S} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{HCl} = 0 , 2 \textrm{ } \text{mol}\&\text{nbsp};\text{Mg} \times 2 = 0 , 4 \textrm{ } \text{mol}\&\text{nbsp};\text{HCl}\)
4. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng: Nồng độ dung dịch HCl = 0,5 M = 0,5 mol/L
Vậy thể tích dung dịch HCl đã dùng là:
\(V = \frac{\text{S} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{HCl}}{\text{N} \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng}\&\text{nbsp};độ\&\text{nbsp};\text{HCl}} = \frac{0 , 4 \textrm{ } \text{mol}}{0 , 5 \textrm{ } \text{mol}/\text{L}} = 0 , 8 \textrm{ } \text{L} = 800 \textrm{ } \text{mL}\)
5. Tính khối lượng muối MgCl₂ thu được: Theo phương trình hóa học, 1 mol Mg sẽ tạo ra 1 mol MgCl₂. Vì số mol Mg là 0,2 mol, số mol MgCl₂ cũng là 0,2 mol. Mol khối của MgCl₂ = 24 + 2 × 35,5 = 95 g/mol
Khối lượng muối MgCl₂ thu được:
\(\left(\text{Kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{MgCl}\right)_{2} = 0 , 2 \textrm{ } \text{mol} \times 95 \textrm{ } \text{g}/\text{mol} = 19 \textrm{ } \text{g}\)
Kết quả:
- Khối lượng muối MgCl₂ thu được là 19 g.
- Thể tích dung dịch HCl 0,5 M đã dùng là 800 mL.
b. Giải thích tại sao sử dụng vôi sống để khử chua đất trồng:
Vôi sống (CaO) được sử dụng để khử chua đất trồng vì:
- Vôi sống là một chất kiềm mạnh. Khi vôi sống được rải vào đất, nó phản ứng với các axit trong đất (chủ yếu là axit H⁺ từ axit hữu cơ hoặc các muối axit) để trung hòa chúng, làm tăng độ pH của đất.
- Phản ứng trung hòa:
\(\text{CaO} + 2 \text{H}_{2} \text{O} \rightarrow \text{Ca}(\text{OH})_{2}\) \(\text{Ca}(\text{OH})_{2} + 2 \text{H}^{+} \rightarrow \text{Ca}^{2 +} + 2 \text{H}_{2} \text{O}\)
CaO sẽ phản ứng với nước và axit trong đất, làm cho đất không còn chua và tăng độ kiềm, giúp cây trồng phát triển tốt hơn. - Cải thiện điều kiện đất: Khi đất có pH phù hợp (thường là pH trung tính hoặc hơi kiềm), các dưỡng chất trong đất sẽ dễ dàng được cây hấp thụ hơn, giúp cây phát triển khỏe mạnh.
- Tăng hiệu quả sử dụng phân bón: Đất chua có thể làm giảm hiệu quả của phân bón, đặc biệt là phân đạm. Việc sử dụng vôi sống giúp tăng khả năng hấp thu phân bón của cây trồng.
Vì lý do này, vôi sống là một biện pháp hiệu quả và tiết kiệm để cải tạo đất, khử chua và thúc đẩy sự phát triển của cây trồng.

Để giải bài toán này, ta thực hiện các bước sau:
1. Viết phương trình phản ứng:
C6H6 + Br2 → C6H5Br + HBr
2. Tính số mol của benzene:
- n(C6H6) = m(C6H6) / M(C6H6) = 15,6 gam / 78 gam/mol = 0,2 mol
3. Tính số mol bromobenzen theo phương trình phản ứng:
- Theo phương trình phản ứng, n(C6H5Br) = n(C6H6) = 0,2 mol
4. Tính số mol bromobenzen thực tế thu được (hiệu suất 80%):
- n(C6H5Br) thực tế = n(C6H5Br) lý thuyết * H% = 0,2 mol * 80% = 0,16 mol
5. Tính khối lượng bromobenzen thu được:
- m(C6H5Br) = n(C6H5Br) * M(C6H5Br) = 0,16 mol * 157 gam/mol = 25,12 gam
6. Làm tròn kết quả:
- Làm tròn đến hàng phần mười, ta được 25,1 gam.
Vậy, khối lượng bromobenzen thu được là 25,1 gam.

Đáp án đúng là B. Giấm, đường, muối ăn, rượu.
Giải thích:
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
- Giấm, đường, muối ăn, rượu đều là các chất tan hoàn toàn trong nước, tạo thành dung dịch trong suốt, không bị vẩn đục.
- Cát, thủy tinh, gỗ, gốm là các chất không tan trong nước. Chúng sẽ tạo thành hỗn hợp không đồng nhất nếu trộn với nước.

Đáp án đúng là C. Đường, muối ăn, đạm urê.
Giải thích:
- Hỗn hợp đồng nhất là hỗn hợp mà các chất trộn lẫn vào nhau một cách hoàn toàn, không thể phân biệt được bằng mắt thường.
- Đường, muối ăn, đạm urê là các chất tan hoàn toàn trong nước, tạo thành dung dịch trong suốt, không bị vẩn đục.
- Bột sắn dây, tinh bột nghệ, xi măng là các chất không tan hoàn toàn trong nước, tạo thành hỗn hợp vẩn đục hoặc huyền phù.
\(2CH_3COOH+Zn\rightarrow\left(CH_3COO\right)_2Zn+H_2\)
0,4 0,2 0,2 0,2
số mol \(CH_3COOH\) là:
\(n_{CH_3COOH}=C_M\cdot V=2\cdot0,2=0,4\left(mol\right)\)
a; thể tích khí thoát ra là:
\(V=22,4\cdot n=22,4\cdot0,2=4,48\left(L\right)\)
b; khối lượng kim loại Zn đã dùng là:
\(m_{Zn}=n_{Zn}\cdot M_{Zn}=0,2\cdot65=13\left(g\right)\)