Hòa tan hoàn toàn 7,2g FeO vào 120g dung dịch acetic acid (CH3COOH)
a) Viết phương trình hóa học.
b) Tính khối lượng CH3COOH đã phản ứng
c) Tính khối lượng sản phẩm thu được
d) Tính nồng độ phần trăm dung dịch thu được sau phản ứng.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(a.n_{NaOH}=\dfrac{20.20\%}{100\%.40}=0,1mol\\ 2NaOH+CuSO_4\rightarrow Cu\left(OH\right)_2+Na_2SO_4\\ n_{CuSO_4}=n_{Cu\left(OH\right)_2}=n_{Na_2SO_4}=\dfrac{1}{2}n_{NaOH}=0,05mol\\ m_{ddCuSO_4}=\dfrac{0,05.160}{10\%}\cdot100\%=80g\\ b.m_{Cu\left(OH\right)_2}=0,05.98=4,9g\\ c.C_{\%Na_2SO_4}=\dfrac{0,05.142}{20+80-4,9}\cdot100\%=7,46\%\)
\(1.\\ a.m_{ddKOH}=150.1,25=187,5g\\ b.m_{NaOH}=\dfrac{187,5.5,6\%}{100\%}=10,5g\\ c.n_{KOH}=\dfrac{10,5}{56}=0,1875mol\\ d.150ml=0,15l\\ C_{M_{KOH}}=\dfrac{0,1875}{0,15}=1,25M\)
Hợp chất tạo bởi 1 Ca và 2Cl là \(CaCl_2\)
\(M_{CaCl_2}=40+35,5\cdot2=40+71=111\)(g/mol)
Khối lượng của phân tử hợp chất tạo bởi 1 nguyên tử canxi (Ca) và 2 nguyên tử clo (Cl) là 110.98 g/mol.
\(CuSO_4+2NaOH\rightarrow Cu\left(OH\right)_2+Na_2SO_4\)
\(FeCl_2+2NaOH\rightarrow Fe\left(OH\right)_2+2NaCl\)
\(FeCl_3+3NaOH\rightarrow Fe\left(OH\right)_3+3NaCl\)
KCl không pư với NaOH
Ba(NO3)2 không pư với NaOH
\(MgSO_4+2NaOH\rightarrow Na_2SO_4+Mg\left(OH\right)_2\)
Na3PO4 không pư với NaOH
FeSo4+2NaOH—>Fe(OH)2+Na2SO4
CuSO4+2NaOH—>Cu(OH)2+Na2SO4
FeCl2+2NaOH—>Fe(OH)2+2NaCl
FeCl3+3NaOH—>Fe(OH)3+3NaCl
KCl+NaOH không tác dụng được
Ba(NO3)2+2NaOH—>Ba(OH)2+2NaNO3
MgSO4+2NaOH—>Mg(OH)2+Na2SO4
Na3PO4+NaOH—>NaOH+Na3PO4
FeO+2CH33COOH→Fe(CH33COO)22+H222O