K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

4 tháng 5 2019

1. When does your school year start ?

2. How long does summer vacation last ?

3. What is the longest vacation ?

4. What do you usually do during your   vacation ?

5. How hour does your mother work a day ?

6. What is Mr. Robinson ?

# Hok tốt #

4 tháng 5 2019

1.   When does our school year start? 

2.   How long does summer vacation last ?

3.   Which is the longest vacation ? 

4.   What do you usually do during your vacation ?

5.   How many hours a day does your mother work ?

6.   What job does Mr. Robinson do ?

1. I __posted__(post) a letter to her 2 months ago, but she __hasen't answered_____ (not answer) me yet.

2. What __did you do__ (you do) from 2 pm to 6 pm yesterday? – I _was____ (be) in the library.

3. Ba usually__goes______ (go) to school by bike.

4. Lan __is reading__ (read) book in her room at the moment. She always enjoy _doing__ (do) that.

5. A: _Have you ever eaten_ (You ever eat) Chinese food? B: I _ate_ (eat) at a Chinese restaurant last year.

6. Our company __has already delayed____ (already delay) _to produce____ (produce) that kind of product.

7. If you __study_____ (study) hard, you ___will get_____ (get) good mark.

8. When the phone __rang___ (ring) last Friday night, she ___was cooking_____ (cook) dinner.

9. After __finished______ (finish) her school assignments, she stopped _to take______ (take) a rest.

10. I hope you __to succeed____ (succeed) in _solving________ (solve) the problem

 
5 tháng 5 2019

ღTiểu'ss_Hy'ssღ theo mình câu 10 là will succeed

vì S1 + hope + S2 + will +V

trường hợp hope + to V khi ko có chủ ngữ 2

Sydney is the(1)....of the sate New South Wales in Australia. It is the lagerst, oldest and herhaps the most beautiful city in Australia. Sydney has a (2)........ of 4.5 million. Its harbour is one of the largest in the world, and famous ( 3)......... the Harbour Bridge and Opera House. The streets in the city center are narrow with many art galleries, restaurant, pubs, (4)........the streets in Paddington are wide and the houses are big.

1A home         B capital        C continent     D country

2A recreation  B pollution    C population   D environment

3A with    B in    C at   D for

4A so   B but   C and   D although

 
4 tháng 5 2019

dịch :

Sydney là (1) .... của bang New South Wales ở Úc. Đây là thành phố đẹp nhất, lâu đời nhất và lâu đời nhất ở Úc. Sydney có (2) ........ 4,5 triệu. Bến cảng của nó là một trong những bến cảng lớn nhất thế giới và nổi tiếng (3) ......... Cầu Cảng và Nhà hát lớn. Các đường phố ở trung tâm thành phố hẹp với nhiều phòng trưng bày nghệ thuật, nhà hàng, quán rượu, (4) ........ đường phố ở Paddington rộng và những ngôi nhà lớn.

1A nhà B thủ đô C lục địa D đất nước

2A giải trí B ô nhiễm C dân số D môi trường

3A với B ở C tại D cho

4A nên B nhưng C và D mặc dù

*** Dựa vào dịch bn dễ dàng trả lời rồi nhé !

C.the most difficult(so sánh bậc nhất)

C.haven’t seen (có dấu hiệu ‘yet’ của thì HT hoàn thành mang yếu nghĩa phủ định)

4 tháng 5 2019

1. C the most difficult

2. C haven't seen

hok tốt

4 tháng 5 2019

Cảm ơn nhiều!😄

4 tháng 5 2019

My brother often ..... soccer in his free time

A.plays      B.makes       C.goes         D.does

Đáp án :

A

4 tháng 5 2019

A.plays nha bn

12 tháng 6 2019

Pick out the word whose main stressed syllable is different from the rest:

1. A. native                     B. revive                       C. relative                        D. sensitive 

2. A. disjuntion              B. solution                   C. instruction                   D. station

To celebrate the HCM Communist Youth Union's Foundation Day, our school Sports Club recently played a friendly match with Nguyen Khuyen School’s Football Team. The match was held on March 24that 3:00 pm on the Hoa Lu stadium.

It was a nice day. In the first half, our tearn played pretty well. They tried to keep the ball away from the goal and as near to our rival’s as possible. By a combination of passing and dribbling, the oppcnenis gave a shot into our goal. Fortunately, our goalie could catch the ball. All the stands seemed to be exploded with merry and exciting shouts. And all the schoolboys and girls jumped up and down cheering. In the second half, both teams played beautifully and skilfully and tried to score the goal, but no-one succeeded. Finally it was a draw.

When the game was over, all of us were happy to have a fair game. I think all the schools in the area should hold such a friendly game to tie up and promote the friendship and solidarity together.

1 tháng 5 2019

II. CÔNG THỨC THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

Thể

Động từ “tobe”

Động từ “thường”

Khẳng định

  • S + am/is/are + ……

I + am

He, She, It  + is

You, We, They  + are

E.g.1:  I am a student. (Tôi là học sinh.)

E.g.2: They are teachers. (Họ đều là giáo viên.)

E.g.3: She is my mother. (Bà ấy là mẹ tôi.)

  • S + V(s/es) + ……

I, You, We, They  +  V (nguyên thể)

He, She, It  + V (s/es)

E.g.1:  He always swim in the evening. (Anh ấy luôn đi bơi vào buổi tối.)

E.g.2: Mei usually goes to bed at 11 p.m.  (Mei thường đi ngủ vào lúc 11 giờ tối).

E.g.3: Every Sunday we go to see my grandparents. (Chủ nhật hằng tuần chúng tôi thường đi thăm ông bà).

Phủ định

  • S + am/is/are + not +

is not = isn’t ;

are not = aren’t

E.g.: She is not my friend. (Cô ấy không phải là bạn tôi.)

  • S + do/ does + not + V (nguyên thể)

do not = don’t

does not = doesn’t

E.g.: He doesn't work in a shop. (Anh ta không làm việc ở cửa tiệm.)

Nghi vấn

  • Yes – No question (Câu hỏi ngắn) 

Q: Am/ Are/ Is  (not) + S + ….?

A: Yes, S + am/ are/ is.

     No, S + am not/ aren’t/ isn’t. 

E.g.:  Are you a student?

Yes, I am. / No, I am not.

  • Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh- + am/ are/ is  (not) + S + ….?

E.g.:

a) What is this? (Đây là gì?)

b) Where are you? (Bạn ở đâu thế?)

  • Yes – No question (Câu hỏi ngắn)

Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể)..?

A: Yes, S + do/ does.

      No, S + don’t/ doesn’t.

E.g.:  Do you play tennis?

Yes, I do. / No, I don’t.

  • Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh- + do/ does (not) + S + V(nguyên thể)….?

E.g.:

a) Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

b) What do you do? (Cậu làm nghề gì  vậy?)

Lưu ý khác

Khi chia động từ ở thì này, đối với ngôi thứ nhất (I), thứ hai (you) và thứ 3 số nhiều (they) thì động từ không phải chia, sử dụng động từ nguyên thể không có “to” như ở ví dụ nêu trên. Đối với ngôi thứ 3 số ít (he, she, it), phải chia động từ bằng cách thêm đuôi có "s/es" tùy từng trường hợp. Ví dụ: He walks. / She watches TV ...

Cách thêm s/es sau động từ:

– Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: want - wants; work - works;…

– Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, s, ss, x, z, o: miss - misses; wash - washes; fix - fixes; teach - teaches; go - goes ...

– Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y:

study - studies; fly - flies; try - tries ...

MỞ RỘNG: Cách phát âm phụ âm cuối "-s" (áp dụng cho tất cả các từ, thuộc các từ loại khác nhau)

Chú ý: cách phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế (international transcription) chứ không dựa vào cách viết (spelling).

– /s/: Khi từ có âm cuối là /k/, /p/, /t/, /f/, /θ/ 

Ví dụ: s /laɪks/; cakes /keɪks/; cats /kæts/; types /taɪps/; shops /ʃɒps/; laughs /lɑːfs/; cuffs /kʌfs/; coughs /kɒfs/; paths /pɑːθs/; months /mʌnθs/

– /iz/: Khi từ có âm cuối là /s/, /ʃ/, /z/, /tʃ/, /dʒ/, /ʒ/

Ví dụ: misses /mɪsɪz/; places /pleɪsɪz/; buzzes /bʌzɪz/; rises /raɪzɪz/; sizes /saɪzɪz/; matches /mætʃɪz/; watches /wɒtʃɪz/; washes /wɒʃɪz/; dishes /dɪʃɪz/; manage /ˈmænɪdʒɪz/; changes /tʃeɪndʒɪz/; garages /ˈɡærɑːʒɪz/; rouge /ruːʒɪz/

– /z/: Khi từ có âm cuối là các phụ âm còn lại hoặc nguyên âm: /m/, /n/, /ŋ/, /l/, /g/, /b/, /d/, /r/, /v/, /ð/, /eɪ/, /aɪ/ …

Ví dụ: cabs /kæbz/; beds /bedz/; needs /niːdz/; bags /bæɡz/; loves /lʌvs/; gives /ɡɪvs/; bathes /beɪðz/; clothes /kləʊðz/; apples /ˈæpəlz/; swims /swɪmz/; comes /kʌmz/; eyes /aɪz/; plays /pleɪz/

1 tháng 5 2019

1. Cấu trúc thì hiện tại đơn 

(+) S + V/ V(s/es) + Object…

(-) S do/ does + not + V +…

(?) Do/ Does + S + V?

S (Subject): Chủ ngữ

V (Verb): Động từ

O (Object): Tân ngữ

2. Cách dùng thì hiện tại đơn 

  • Diễn đạt một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại
    Ex: I usually go to bed at 11 p.m. (Tôi thường đi ngủ vào lúc 11 giờ)
  • Chân lý, sự thật hiển nhiên:

Ex: The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía Tây)

  • Sự việc xảy ra trong tương lai. Cách này thường áp dụng để nói về thời gian biểu, chương trình hoặc kế hoạch đã được cố định theo thời gian biểu.

Ex: The plane takes off at 3 p.m. this afternoon. (Chiếc máy bay hạ cánh lúc 3 giờ chiều nay)

  • Sử dụng trong câu điều kiện loại 1:
    Ex: What will you do if you fail your exam? (Bạn sẽ làm gì nếu bạn trượt kỳ thi này?)
  • On Mondays/Sundays …: vào những ngày thứ hai/CN …

  • Sử dụng trong một số cấu trúc khác
    ExWe will wait, until she comes. (Chúng tôi sẽ đợi cho đ

    3. Những từ nhận biết thì hiện tại đơn  

    Every day/ week/ month … : mỗi, mọi ngày/ tuần/ tháng …

    Always, constantly: luôn luôn

    Often: thường

    Normally: thông thường

    Usually: thường, thường lệ

    Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng

    Seldom: hiếm khi, ít khi

    Never: không bao giờ

    ến khi cô ấy tới)