cho nửa đường trong O,đường kính AB =2R.Trên nửa đường tròn này lấy 2 điểm D và E sao cho DE = R (R thuộc cung AE): AD cắt BE tại C.
a) CM; góc CDE=CBA
b) AE cắt BD tại H. chứng minh: CH vuông góc AB
c) tính góc ACB
Giúp mình với
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1: Thay m=-1 vào phương trình, ta được:
\(x^2-2\left(-1+1\right)x-3\cdot\left(-1\right)^2-2\cdot\left(-1\right)=0\)
=>\(x^2-3+2=0\)
=>\(x^2-1=0\)
=>\(\left[{}\begin{matrix}x=1\\x=-1\end{matrix}\right.\)
2: \(\text{Δ}=\left[-2\left(m+1\right)\right]^2-4\left(-3m^2-2m\right)\)
\(=4m^2+8m+4+12m^2+8m\)
\(=16m^2+16m+4=4\left(4m^2+4m+1\right)=4\left(2m+1\right)^2\)
\(=\left(4m+2\right)^2>=0\)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì Δ>0
=>(4m+2)^2>0
=>4m+2<>0
=>\(m\ne-\dfrac{1}{2}\)
Khi \(m\ne-\dfrac{1}{2}\) thì phương trình sẽ có hai nghiệm phân biệt là:
\(\left[{}\begin{matrix}x=\dfrac{2\left(m+1\right)-\sqrt{\left(4m+2\right)^2}}{2}=\dfrac{2\left(m+1\right)-\left(4m+2\right)}{2}\\x=\dfrac{2\left(m+1\right)+\sqrt{\left(4m+2\right)^2}}{2}=\dfrac{2\left(m+1\right)+\left(4m+2\right)}{2}\end{matrix}\right.\)
=>\(\left[{}\begin{matrix}x=m+1-\left(2m+1\right)=-m\\x=m+1+2m+1=3m+2\end{matrix}\right.\)
\(3x_1^2=x_2^2\)
=>\(\left[{}\begin{matrix}3\left(-m\right)^2=\left(3m+2\right)^2\\3\left(3m+2\right)^2=\left(-m\right)^2\end{matrix}\right.\)
=>\(\left[{}\begin{matrix}9m^2+12m+4=3m^2\\3\left(9m^2+12m+4\right)-m^2=0\end{matrix}\right.\)
=>\(\left[{}\begin{matrix}6m^2+12m+4=0\\11m^2+36m+12=0\end{matrix}\right.\)
=>\(\left[{}\begin{matrix}m=\dfrac{-3+\sqrt{3}}{3}\left(nhận\right)\\m=\dfrac{-3-\sqrt{3}}{3}\left(nhận\right)\\m=\dfrac{-18+8\sqrt{3}}{11}\left(nhận\right)\\m=\dfrac{-18-8\sqrt{3}}{11}\left(nhận\right)\end{matrix}\right.\)
a: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(x^2=\left(m+2\right)x-m-1\)
=>\(x^2-\left(m+2\right)x+m+1=0\)(1)
\(\text{Δ}=\left[-\left(m+2\right)\right]^2-4\cdot1\left(m+1\right)\)
\(=m^2+4m+4-4m-4=m^2\)
Để (P) cắt (d) tại hai điểm phân biệt thì Δ>0
=>\(m^2>0\)
=>\(m\ne0\)
b: Khi m<>0 thì phương trình (1) sẽ có hai nghiệm phân biệt là:
\(\left[{}\begin{matrix}x=\dfrac{\left(m+2\right)-\sqrt{m^2}}{2}=\dfrac{m+2-m}{2}=\dfrac{2}{2}=1\\x=\dfrac{\left(m+2\right)+\sqrt{m^2}}{2}=\dfrac{m+2+m}{2}=\dfrac{2m+2}{2}=m+1\end{matrix}\right.\)
\(\dfrac{1}{\left|x_1\right|}+\dfrac{1}{\left|x_2\right|}=2\)
=>\(\dfrac{1}{\left|m+1\right|}+\dfrac{1}{\left|1\right|}=2\)
=>\(\dfrac{1}{\left|m+1\right|}=1\)
=>|m+1|=1
=>\(\left[{}\begin{matrix}m+1=1\\m+1=-1\end{matrix}\right.\)
=>\(\left[{}\begin{matrix}m=0\left(loại\right)\\m=-2\left(nhận\right)\end{matrix}\right.\)
Theo Vi-et, ta có:
\(\left\{{}\begin{matrix}x_1+x_2=-\dfrac{b}{a}=11\\x_1x_2=\dfrac{c}{a}=1\end{matrix}\right.\)
\(Q=\left(x_1-x_2\right)^2+x_2\left|x_2-11\right|\)
\(=\left(x_1+x_2\right)^2-4x_1x_2+x_2\cdot\left|x_2-x_1-x_2\right|\)
\(=\left(x_1+x_2\right)^2-4x_1x_2\pm x_2x_1\)
\(=11^2-4\cdot1\pm1=117\pm1=\left[{}\begin{matrix}116\\118\end{matrix}\right.\)
ĐKXĐ: x>0
\(log_4\left(2x+3\right)-3=log_4x\)
=>\(log_4\left(2x+3\right)=log_4x+3=log_4x+log_464=log_4\left(64x\right)\)
=>2x+3=64x
=>-62x=-3
=>\(x=\dfrac{3}{62}\)(nhận)
Gọi vận tốc của dòng nước là x(km/h)
(Điều kiện: 0<x<14)
Vận tốc lúc đi là 14+x(km/h)
vận tốc lúc về là 14-x(km/h)
Thời gian đi là \(\dfrac{32}{14+x}\left(giờ\right)\)
Thời gian về là \(\dfrac{32}{14-x}\left(giờ\right)\)
Tổng thời gian cả đi và về là 4h40p=14/3 giờ nên ta có:
\(\dfrac{32}{14+x}+\dfrac{32}{14-x}=\dfrac{14}{3}\)
=>\(\dfrac{16}{14+x}+\dfrac{16}{14-x}=\dfrac{7}{3}\)
=>\(\dfrac{16\left(14-x\right)+16\left(14+x\right)}{196-x^2}=\dfrac{7}{3}\)
=>\(\dfrac{448}{196-x^2}=\dfrac{7}{3}\)
=>\(196-x^2=448\cdot\dfrac{3}{7}=192\)
=>\(x^2=4\)
=>\(\left[{}\begin{matrix}x=2\left(nhận\right)\\x=-2\left(loại\right)\end{matrix}\right.\)
Vậy: vận tốc của dòng nước là 2km/h
Lời giải:
$\sqrt[13]{16}+4=\sqrt[13]{16}+4$, không thu gọn được bạn nhé.
a: A,D,E,B cùng thuộc (O)
=>ADEB là tứ giác nội tiếp
=>\(\widehat{ADE}+\widehat{ABE}=180^0\)
mà \(\widehat{CDE}+\widehat{ADE}=180^0\)(hai góc kề bù)
nên \(\widehat{CDE}=\widehat{CBA}\)
b: Xét (O) có
ΔAEB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó: ΔAEB vuông tại E
=>AE\(\perp\)CB tại E
Xét (O) có
ΔADB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó: ΔADB vuông tại D
=>BD\(\perp\)AC tại D
Xét ΔCAB có
AE,BD là các đường cao
AE cắt BD tại H
Do đó: H là trực tâm của ΔCAB
=>CH\(\perp\)AB
c: Xét (O) có \(\widehat{DHE}\) là góc có đỉnh ở bên trong đường tròn chắn hai cung DE và AB
=>\(\widehat{DHE}=\dfrac{1}{2}\left(sđ\stackrel\frown{AB}+sđ\stackrel\frown{DE}\right)\)
\(=\dfrac{1}{2}\left(180^0+60^0\right)=120^0\)
Xét tứ giác CDHE có \(\widehat{CDH}+\widehat{CEH}+\widehat{DCE}+\widehat{DHE}=360^0\)
=>\(\widehat{ACB}+120^0+90^0+90^0=360^0\)
=>\(\widehat{ACB}=60^0\)