K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

7 tháng 4

Tình mẹ là dòng suối mát lành tưới tắm tâm hồn mỗi con người trong cuộc đời. Mẹ không chỉ là người sinh thành, nuôi dưỡng mà còn là ánh sáng soi đường ta đi qua những tháng năm gian khó. Những hi sinh của mẹ tựa như ngọn lửa âm thầm cháy sáng, sưởi ấm trái tim ta trong những ngày đông lạnh giá, khiến ta thêm mạnh mẽ để đối mặt với thử thách cuộc sống. Từ những lời ru êm ái bên nôi đến từng bữa cơm giản dị nhưng đong đầy yêu thương, mẹ đã cho ta tất cả, không toan tính, không đòi hỏi. Tình mẹ là biểu tượng của sự bao dung, che chở, và là động lực để mỗi người sống tốt hơn. Chỉ khi trưởng thành, ta mới hiểu hết ý nghĩa của tình mẹ trong cuộc đời, để trân trọng từng khoảnh khắc bên mẹ.

Trong đoạn này, mình đã sử dụng biện pháp tu từ so sánh ("Những hi sinh của mẹ tựa như ngọn lửa âm thầm cháy sáng").

I. ĐỌC HIỂU (6.0 ĐIỂM)VIỆT NAM CÓ THÊM DI SẢN VĂN HÓA ĐẠI DIỆN CỦA NHÂN LOẠI Tối 04/12/2024 (theo giờ Việt Nam), tại Kỳ họp thứ 19 của Ủy ban Liên Chính phủ Công ước 2003 về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể của UNESCO, diễn ra tại Cộng hòa Paraguay, di sản Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ núi Sam của Việt Nam chính thức được UNESCO ghi danh vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện...
Đọc tiếp

I. ĐỌC HIỂU (6.0 ĐIỂM)

VIỆT NAM CÓ THÊM DI SẢN VĂN HÓA ĐẠI DIỆN CỦA NHÂN LOẠI

Tối 04/12/2024 (theo giờ Việt Nam), tại Kỳ họp thứ 19 của Ủy ban Liên Chính phủ Công ước 2003 về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể của UNESCO, diễn ra tại Cộng hòa Paraguay, di sản Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ núi Sam của Việt Nam chính thức được UNESCO ghi danh vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.

Đây là 1 trong tổng số 66 đề xuất được xem xét trong kỳ họp này và là di sản văn hoá phi vật thể thứ 16 của Việt Nam được UNESCO ghi danh.

Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ núi Sam diễn ra từ ngày 22 đến ngày 27/4 Âm lịch, trong miếu Bà Chúa Xứ núi Sam và khu vực bệ đá thờ Bà trên núi Sam, là các nghi thức tâm linh và diễn xướng nghệ thuật, biểu hiện niềm tin, sự biết ơn Mẹ Đất, Mẹ Xứ sở của cộng đồng các dân tộc Việt, Chăm, Khmer và Hoa ở Châu Đốc, An Giang. Bà Chúa Xứ là vị thánh Mẫu trong tín ngưỡng thờ nữ thần, luôn che chở, phù trợ cho dân chúng.

Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ núi Sam

(Hình ảnh Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ núi Sam)

Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ núi Sam là sự kế thừa, tiếp thu, tích hợp và sáng tạo của cư dân Việt trong quá trình khẩn hoang và là sự tổng hòa của tín ngưỡng thờ Mẫu của các dân tộc Việt, Chăm, Khmer và Hoa. Lễ hội nhằm tôn vinh Nữ thần bảo trợ, ban tài, lộc, sức khỏe, bình an cho người dân địa phương, đồng thời là môi trường giáo dục truyền thống đạo đức “uống nước nhớ nguồn”, nhắc nhở công lao dựng nước, giữ nước của cha ông, đề cao vai trò của người phụ nữ và thể hiện sự giao thoa trong sáng tạo, thực hành văn hóa và sự hòa hợp của các dân tộc cùng chung đức tin trong cùng một phạm vi lãnh thổ.

Việc UNESCO ghi danh Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ núi Sam vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại sẽ nâng cao ý thức của cộng đồng trong việc cùng tổ chức, quản lý và gìn giữ di sản chung, gắn kết cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam; từ đó, nâng cao sự tôn trọng văn hóa trong việc thể hiện niềm khát vọng chung về cuộc sống an lành, mưa thuận gió hòa, nhân khang, vật thịnh.

[…]

(Hoài Phương, Nga Phạm, Việt Nam có thêm di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, báo Quân đội nhân dân điện tử, qdnd.vn, ngày 04/12/2024)

Câu 1. (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2. (0.5 điểm) Văn bản cho biết vào tối ngày 04/12/2024 (theo giờ Việt Nam), di sản nào của Việt Nam chính thức được UNESCO ghi danh vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại?

Câu 3. (1.0 điểm) Phần sa-pô (sapo) nằm ở vị trí nào của văn bản, có đặc điểm hình thức ra sao?

Câu 4. (1.0 điểm) Chỉ ra 1 phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản trên và nêu tác dụng của phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ đó.

Câu 5. (1.0 điểm) Chỉ ra 1 trạng ngữ có trong văn bản và nêu tác dụng của trạng ngữ đó.

Câu 6. (2.0 điểm) Viết đoạn văn khoảng 5 – 7 câu nêu suy nghĩ của em về tầm quan trọng của việc giữ gìn, phát huy các di sản văn hóa của dân tộc.

0
7 tháng 4

-6,35 x 0,25 - 6,35 x 1,75 + 6,35

= - 6,35 x (0,25 + 1,75 - 1)

= -6,35 x (2 - 1)

= -6,35 x 1

= - 6,35

\(-6,35\cdot0,25-6,35\cdot1,75+6,35\)

\(=6,35\left(-0,25-1,75+1\right)\)

\(=6,35\cdot\left(-2+1\right)\)

\(=6,35\cdot\left(-1\right)=-6,35\)

I. ĐỌC HIỂU (6.0 ĐIỂM)Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:NGƯỜI BẠN MỚI Buổi học hôm nay có chuyện “hay” quá! Vừa về đến nhà Tú khoe ngay với mẹ: – Mẹ ơi! Lớp con có một thằng… Mẹ ngẩng lên: – Sao lại thằng? Tú vẫn hớn hở: – Vâng! Một thằng mới vào học mẹ ạ! Buồn cười lắm! Mẹ nhìn em: – Buồn cười làm sao? – Hí hí! Nó mặc áo con gái,...
Đọc tiếp

I. ĐỌC HIỂU (6.0 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

NGƯỜI BẠN MỚI

Buổi học hôm nay có chuyện “hay” quá! Vừa về đến nhà Tú khoe ngay với mẹ:

– Mẹ ơi! Lớp con có một thằng…

Mẹ ngẩng lên:

– Sao lại thằng?

Tú vẫn hớn hở:

– Vâng! Một thằng mới vào học mẹ ạ! Buồn cười lắm!

Mẹ nhìn em:

– Buồn cười làm sao?

– Hí hí! Nó mặc áo con gái, mẹ ạ!

Mẹ hỏi:

– Áo con gái thế nào?

Tú vừa cười vừa kể rằng: Cái “thằng ấy” mới xin chuyển về, vào lớp 5C của con, nó mặc cái quần ngắn ơi là ngắn và cái áo sơ mi ở trong chiếc áo len thì lại cổ lá sen. Kiểu cổ áo của con gái. Thế có buồn cười không?

– Cái thằng ấy, mẹ ạ…

Mẹ lắc đầu:

– Sao con cứ gọi bạn là thằng thế nhỉ? Nói chuyện với mẹ, với bố, con không được gọi bạn là thằng nọ thằng kia. Bạn ấy tốt hay xấu mà con lại gọi thế?

Tú lúng túng:

– Con… con cũng chưa biết ạ!

– Không biết một tí gì hết?

Tú ngần ngừ, rồi thưa:

– Nó nhát lắm mẹ ạ. Chúng con chê là mặc áo con gái, nó chỉ im lặng rồi đứng một mình thôi.

Nghe Tú nói, vẻ mặt mẹ vẫn không vui. Mẹ nhìn em có ý trách:

– Hết gọi bạn là thằng, rồi lại gọi là nó. Sao con không gọi hẳn tên bạn ra hoặc là: bạn ấy, bạn con được nhỉ? Tên bạn ấy là gì?

– Là Nam. Phó Văn Nam mẹ ạ. Buồn cười quá cơ!

– Thế thì đến mai, con hãy chơi với Nam và hỏi sao Nam lại mặc áo con gái nhé!

Cậu Nam ấy, hóa ra là một học sinh giỏi. Ngay bài toán đầu tiên làm ở lớp mới, không cần phải hỏi bạn ngồi bên cạnh, không xem bài của ai, cậu ấy đã được hẳn mười điểm. Mà chữ viết nữa chứ, rất đẹp.

Tú làm quen và biết được rằng nhà Nam nghèo thôi. Đến cái ti vi, bố mẹ cậu ấy cũng không có tiền để mua. Nam phải chuyển trường đi theo bố mẹ, vì mãi đến bây giờ cơ quan mới chia nhà cho. Trước đây là đi ở nhờ. Bố mẹ Nam có hai con. Chị Nam là con gái, áo quần mặc chật từ lúc bé, có cái nào mẹ lại mặc cho Nam. Mặc ở nhà và mặc ở trong cũng được. Mẹ Nam bảo Nam là: bộ mặc ở ngoài thì cần phải đúng là của con trai. Lớn hơn nữa, thì thôi. Giờ còn bé thì mặc tạm. Mẹ sẽ dành tiền may cho Nam. Thương mẹ vất vả, nên Nam đã vâng lời. Tú nghe bạn kể mà thương bạn. Mặc áo thừa của chị, mà vẫn học giỏi, lại biết thương mẹ, chứ không đua đòi, thấy ai có cái gì cũng muốn có theo.

Ngay hôm đó, về nhà Tú khoe:

– Mẹ ơi! Bạn Nam ấy, hay lắm mẹ ạ!

Mẹ hỏi:

– Hay làm sao?

– Bạn ấy là học sinh giỏi và… ngoan, mẹ ạ!

Mẹ nhìn em. Ánh mắt mẹ cười vui…

(Phong Thu, Những truyện hay viết cho thiếu nhi, NXB Kim Đồng)

Câu 1. (0.5 điểm) Văn bản trên thuộc thể loại gì?

Câu 2. (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

Câu 3. (1.0  điểm) Theo văn bản, vì sao nhân vật Nam mặc áo con gái?

Câu 4. (1.0 điểm) Tìm 1 từ ghép Hán Việt trong văn bản và giải thích nghĩa của từ đó.

Câu 5. (1.0 điểm) Nhận xét về nhân vật người mẹ trong văn bản trên.

Câu 6. (2.0 điểm) Viết đoạn văn khoảng 5 – 7 câu nêu suy nghĩ của em về bài học rút ra từ văn bản trên.

0
Giúp em giải bài này với ạ!Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:“Cuối cùng các hoàng tử phải cởi giáp ra hàng. Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thiết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa. Biết ý, Thạch Sanh đố họ ăn hết được niêu cơm và hứa sẽ trọng thưởng cho...
Đọc tiếp

Giúp em giải bài này với ạ!
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Cuối cùng các hoàng tử phải cởi giáp ra hàng. Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thiết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa. Biết ý, Thạch Sanh đố họ ăn hết được niêu cơm và hứa sẽ trọng thưởng cho những ai ăn hết. Quân sĩ mười tám nước ăn mãi, ăn mãi nhưng niêu cơm bé xíu cứ ăn hết lại đầy. Chúng cúi đầu lạy tạ vợ chồng Thạch Sanh rồi kéo nhau về nước

Về sau, vua không có con trai, đã nhường ngôi cho Thạch Sanh”.

(Theo Nguyễn Đổng Chi)

Câu 1. Truyện “Thạch Sanh” thuộc thể loại nào? Nhân vật Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào?

Câu 2a. Xác định ít nhất 01 từ ghép có trong đoạn trích. Đặt 01 câu với từ ghép đó (Không viết lại câu đã có trong đoạn trích đọc hiểu).

Câu 2b. Phân loại các từ trong câu sau theo cấu tạo từ:

“Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa.”

Câu 3. Chỉ ra và nêu ý nghĩa của chi tiết thần kì trong đoạn trích trên.

Câu 4. Nêu chủ đề của truyện “Thạch Sanh”. Kể tên những truyện đã học hoặc đã đọc cùng chủ đề với truyện “Thạch Sanh” (Kể tối thiểu 03 truyện)

Thank you!


1
10 tháng 4

Đây là câu trả lời của mình cho các câu hỏi bạn đưa ra:

Câu 1.Truyện "Thạch Sanh" thuộc thể loại truyện cổ tích.Nhân vật Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật người anh hùng, đại diện cho những giá trị cao đẹp như lòng dũng cảm, sự nhân hậu và tài năng phi thường.

Câu 2a.

Từ ghép có trong đoạn trích: "tướng lĩnh", "quân sĩ".Đặt câu với từ ghép: "Những vị tướng lĩnh luôn chiến đấu vì sự bình yên của đất nước."

Câu 2b.

Phân loại từ trong câu "Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa" theo cấu tạo từ:

Từ đơn: cả, mấy, vạn, thấy, chỉ, cho, có, một, niêu, cơm, bĩu, môi, không, muốn, cầm, đũa.Từ ghép: tướng lĩnh, quân sĩ, vẻn vẹn, tí xíu.

Câu 3.

Chi tiết thần kỳ: Niêu cơm bé xíu "ăn hết lại đầy".Ý nghĩa: Chi tiết này thể hiện sức mạnh thần kỳ, sự bao dung và lòng nhân đạo của Thạch Sanh. Nó không chỉ giúp hóa giải mâu thuẫn mà còn làm sáng rõ phẩm chất cao đẹp của nhân vật.

Câu 4.

Chủ đề của truyện "Thạch Sanh": Tôn vinh sức mạnh, lòng nhân ái và trí tuệ của con người chính nghĩa; đề cao triết lý nhân quả và chiến thắng của cái thiện.Các truyện cùng chủ đề:

1 "Sơn Tinh, Thủy Tinh".

2 "Thánh Gióng".

3 "Chử Đồng Tử và Tiên Dung".


Mọi người ơi! Giúp em giải bài này với ạ.Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:      “Một hôm có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó. Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khoẻ như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có...
Đọc tiếp

Mọi người ơi! Giúp em giải bài này với ạ.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

      “Một hôm có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó. Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khoẻ như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời. Chàng từ giã gốc đa, đến sống chung với mẹ con Lí Thông.

Bấy giờ, trong vùng có con chằn tinh, có nhiều phép lạ, thường ăn thịt người. Quan quân đã nhiều lần đến bổ vây định diệt trừ nhưng không thể làm gì được. Dân phải lập cho nó miếu thờ, hằng năm nạp một mạng người cho chằn tinh ăn thịt để nó đỡ phá phách.

Năm ấy, đến lượt Lý Thông nộp mình. Mẹ con hắn nghĩ kế lừa Thạch Sanh chết thay. Chiều hôm đó, chờ Thạch Sanh kiếm củi về, Lý Thông dọn một mâm rượu thịt ê hề mời ăn, rồi bảo:

Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì dở cất mẻ rượu, em chịu khó đi thay anh, đến sáng thì về.

Thạch Sanh thật thà, nhận lời đi ngay..

(Theo Nguyễn Đổng Chi)

 Câu 1. Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2. Chỉ ra chi tiết thần kì trong đoạn trích trên.

Câu 3. Đoạn trích trên giúp em hiểu gì về bản chất hai nhân vật Lí Thông, Thạch Sanh?

Câu 4. Từ đoạn trích trên, em rút ra bài học gì cho bản thân trong cách ứng xử với mọi người?

Cảm ơn mọi người!✿


1
22 tháng 5

Chào bạn! Mình sẽ giúp bạn trả lời từng câu hỏi dựa trên đoạn trích truyện Thạch Sanh nhé.


Câu 1: Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

  • Văn bản: Đoạn trích trên được trích từ truyện cổ tích "Thạch Sanh".
  • Phương thức biểu đạt chính: Phương thức tự sự (kể chuyện). Đoạn văn kể lại một câu chuyện có trình tự thời gian, có nhân vật, tình huống và sự kiện rõ ràng.

Câu 2: Chỉ ra chi tiết thần kì trong đoạn trích trên.

  • Chi tiết thần kì là con chằn tinh có nhiều phép lạ, thường ăn thịt người, khiến quan quân không thể diệt trừ, dân phải lập miếu thờ và nộp mạng người hàng năm để nó không phá phách.

Câu 3: Đoạn trích trên giúp em hiểu gì về bản chất hai nhân vật Lí Thông, Thạch Sanh?

  • Lí Thông: Là người xảo quyệt, gian dối, lợi dụng sức khỏe của Thạch Sanh để trục lợi cho bản thân. Hắn lừa Thạch Sanh đi thay mình canh miếu thờ để gặp nguy hiểm.
  • Thạch Sanh: Là người thật thà, hiền lành, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ người khác dù không biết nguy hiểm đang chờ mình.

Câu 4: Từ đoạn trích trên, em rút ra bài học gì cho bản thân trong cách ứng xử với mọi người?

  • Em rút ra bài học rằng cần phải cẩn trọng trong việc tin người, không nên dễ dàng tin lời người khác mà không suy xét kỹ càng.
  • Đồng thời, cần giữ phẩm chất thật thà, tốt bụng nhưng cũng phải biết tự bảo vệ mình trước những người xấu.
  • Biết phân biệt rõ bạn và thù, tránh bị lợi dụng.

Nếu bạn cần mình giải thích thêm hay giúp đỡ phần nào khác, cứ hỏi nhé! Chúc bạn học tốt! 🌟

ĐỀ 2. Môn: Ngữ văn Lớp 6Phần I: Đọc hiểu (5 điểm)Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi từ (1) đến (5):Dòng sông mặc áoDòng sông mới điệu làm saoNắng lên mặc áo lụa đào thướt thaTrưa về trời rộng bao laÁo xanh sông mặc như là mới mayChiều trôi thơ thẩn áng mâyCài lên màu áo hây hây ráng vàngĐêm thêu trước ngực vầng trăngTrên nền nhung tím trăm ngàn sao lênKhuya rồi sông mặc áo...
Đọc tiếp

ĐỀ 2. Môn: Ngữ văn Lớp 6

Phần I: Đọc hiểu (5 điểm)

Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi từ (1) đến (5):

Dòng sông mặc áo

Dòng sông mới điệu làm sao

Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha

Trưa về trời rộng bao la

Áo xanh sông mặc như là mới may

Chiều trôi thơ thẩn áng mây

Cài lên màu áo hây hây ráng vàng

Đêm thêu trước ngực vầng trăng

Trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên

Khuya rồi sông mặc áo đen

Nép trong rừng bưởi, lặng yên đôi bờ.


Sáng ra thơm đến ngẩn ngơ

Dòng sông đã mặc bao giờ, áo hoa?

Ngước lên bỗng gặp la đà

Ngàn hoa bưởi trắng nở nhoà áo ai...

( Tác giả: Nguyễn Trọng Tạo)

Câu 1(0,5 điểm): Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Nêu ND bài thơ.

Câu 2(0,5 điểm): Em hãy chỉ ra cách gieo vần và ngắt nhịp của bốn dòng thơ đầu.

Câu 3(1,5 điểm): Tìm và nêu tác dụng của những từ ngữ độc đáo được dùng để khắc họa vẻ đẹp của dòng sông trong bài thơ trên.

Câu 4(1,5 điểm): Chỉ ra và nêu hiệu quả của các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:

“Dòng sông mới điệu làm sao

Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha

Trưa về trời rộng bao la

Áo xanh sông mặc như là mới may”

Câu 5(1,0 điểm): Em có nhận xét gì về tình cảm, cảm xúc của tác giả thể hiện trong bài thơ?

Phần II: Viết(15,0 điểm)

Câu 1(5,0 điểm): Viết đoạn văn ( từ 12- 15 dòng)ghi lại cảm xúc của em về bài thơ” Dòng sông mặc áo” của nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo.

Câu 2(10,0 điểm): Có ý kiến cho rằng” Trò chơi dân gian mang lại nhiều giá trị cho trẻ thơ”. Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng được gợi ra từ ý kiến trên.

-Hết-

1
22 tháng 5

Phân tích và hướng dẫn trả lời câu hỏi Đọc hiểu bài thơ "Dòng sông mặc áo"

Bài thơ: Dòng sông mặc áo

Nội dung chính:
Bài thơ miêu tả dòng sông thay đổi vẻ đẹp theo từng thời điểm trong ngày, như thể dòng sông đang "mặc áo" với màu sắc và hình ảnh khác nhau, tạo nên một bức tranh thiên nhiên sống động, đầy màu sắc và cảm xúc.


Hướng dẫn trả lời câu hỏi (1) đến (5):

  1. Dòng sông được so sánh với gì trong bài thơ?
    • Dòng sông được so sánh như một người mặc áo, tức là dòng sông thay đổi vẻ ngoài theo từng thời điểm trong ngày như con người thay đổi trang phục.
  2. Mỗi thời điểm trong ngày, dòng sông mặc áo màu gì?
    • Buổi sáng (nắng lên): áo lụa đào thướt tha (màu hồng nhạt, nhẹ nhàng).
    • Buổi trưa: áo xanh như mới may (màu xanh tươi mát).
    • Buổi chiều: áo hây hây ráng vàng (màu vàng ấm áp của ánh nắng chiều).
    • Buổi đêm: áo nền nhung tím có trăng và sao (màu tím đậm, huyền ảo với ánh trăng và sao).
  3. Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào để miêu tả dòng sông?
    • Biện pháp nhân hóa (dòng sông được "mặc áo").
    • Biện pháp ẩn dụ (áo là hình ảnh tượng trưng cho màu sắc và vẻ đẹp của dòng sông).
    • Hình ảnh thơ sinh động, giàu màu sắc.
  4. Cảm xúc của tác giả khi nhìn dòng sông thay đổi như thế nào?
    • Tác giả cảm thấy thích thú, ngỡ ngàng và trân trọng vẻ đẹp đa dạng, thay đổi liên tục của thiên nhiên qua hình ảnh dòng sông.
  5. Ý nghĩa của bài thơ là gì?
    • Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, sự thay đổi và đa dạng của thiên nhiên qua hình ảnh dòng sông.
    • Gợi lên tình yêu thiên nhiên, sự tinh tế trong cảm nhận và quan sát cuộc sống.

Nếu bạn cần, tôi có thể giúp bạn soạn bài trả lời chi tiết hoặc tóm tắt ý chính cho từng câu hỏi. Bạn có muốn không?

Mở bài

Trong môi trường học đường, nơi ươm mầm tri thức và đạo đức, bạo lực học đường nổi lên như một vấn nạn nhức nhối, đe dọa sự an toàn và phát triển toàn diện của học sinh. Thực trạng này không chỉ gây tổn thương về thể chất và tinh thần cho nạn nhân, mà còn làm xói mòn các giá trị tốt đẹp trong môi trường giáo dục, đòi hỏi sự quan tâm và giải quyết triệt để từ phía gia đình, nhà trường và xã hội.

Thân bài

Thực trạng bạo lực học đường

  • Bạo lực học đường ngày càng gia tăng về số lượng và mức độ nghiêm trọng, diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau:
    • Bạo lực thể chất: Đánh đập, hành hung, gây thương tích.
    • Bạo lực tinh thần: Lăng mạ, sỉ nhục, cô lập, tẩy chay.
    • Bạo lực mạng: Sử dụng mạng xã hội để đe dọa, bôi nhọ, xâm phạm đời tư.
  • Đối tượng gây ra bạo lực học đường không chỉ là nam sinh, mà còn có sự tham gia của nữ sinh, thậm chí là giáo viên, tạo nên những hệ lụy khó lường [1].
  • Bạo lực học đường diễn ra ở nhiều cấp học, từ tiểu học đến trung học phổ thông, gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường giáo dục và tâm lý học sinh [1].

Nguyên nhân của bạo lực học đường

  • Từ phía học sinh:
    • Thiếu kỹ năng kiểm soát cảm xúc, giải quyết mâu thuẫn bằng bạo lực [1].
    • Ảnh hưởng từ môi trường bạo lực gia đình, xã hội, phim ảnh, trò chơi điện tử [1].
    • Muốn thể hiện bản thân, khẳng định vị thế bằng cách bắt nạt, ức hiếp người khác [1].
  • Từ phía gia đình:
    • Thiếu quan tâm, giáo dục con cái về đạo đức, lối sống [1].
    • Áp đặt, tạo áp lực học tập, khiến con cái căng thẳng, dễ nổi nóng [1].
    • Sử dụng bạo lực trong giáo dục con cái, tạo tiền lệ xấu [1].
  • Từ phía nhà trường:
    • Chưa chú trọng giáo dục kỹ năng sống, giá trị đạo đức cho học sinh [1].
    • Kỷ luật lỏng lẻo, thiếu biện pháp răn đe hiệu quả [1].
    • Môi trường học tập căng thẳng, áp lực thành tích [1].
  • Từ phía xã hội:
    • Ảnh hưởng của văn hóa bạo lực, coi trọng sức mạnh vật chất [1].
    • Thiếu sự quan tâm, lên án của cộng đồng đối với các hành vi bạo lực [1].
    • Mạng xã hội lan truyền thông tin sai lệch, kích động bạo lực [1].

Hậu quả của bạo lực học đường

  • Đối với nạn nhân:
    • Tổn thương về thể chất và tinh thần, ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển [1].
    • Mất tự tin, sợ hãi, lo lắng, trầm cảm, thậm chí có ý định tự tử [1].
    • Kết quả học tập giảm sút, mất hứng thú với việc học [1].
    • Gây ảnh hưởng đến mối quan hệ với gia đình, bạn bè [1].
  • Đối với người gây ra bạo lực:
    • Bị kỷ luật, khiển trách, thậm chí đuổi học, ảnh hưởng đến tương lai [1].
    • Mất đi sự yêu quý, tôn trọng của mọi người [1].
    • Hình thành nhân cách lệch lạc, dễ trở thành tội phạm [1].
  • Đối với nhà trường và xã hội:
    • Làm xấu đi hình ảnh môi trường giáo dục [1].
    • Gây mất trật tự, an ninh trường học [1].
    • Ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục và sự phát triển của xã hội [1].

Giải pháp ngăn chặn bạo lực học đường

  • Từ phía gia đình:
    • Dành thời gian quan tâm, lắng nghe, chia sẻ với con cái [1].
    • Giáo dục con cái về đạo đức, lối sống, kỹ năng ứng xử [1].
    • Tạo môi trường gia đình yêu thương, hòa thuận [1].
    • Phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc giáo dục con cái [1].
  • Từ phía nhà trường:
    • Xây dựng môi trường học tập thân thiện, an toàn, lành mạnh [1].
    • Tăng cường giáo dục kỹ năng sống, giá trị đạo đức cho học sinh [1].
    • Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh [1].
    • Thiết lập đường dây nóng, hộp thư góp ý để học sinh có thể tố cáo các hành vi bạo lực [1].
    • Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, đồng thời có biện pháp giáo dục, giúp đỡ học sinh [1].
  • Từ phía xã hội:
    • Tăng cường tuyên truyền, giáo dục về phòng chống bạo lực học đường [1].
    • Xây dựng môi trường xã hội văn minh, lành mạnh [1].
    • Kiểm soát chặt chẽ các nội dung bạo lực trên internet, phim ảnh, trò chơi điện tử [1].
    • Phát huy vai trò của các tổ chức xã hội trong việc bảo vệ trẻ em [1].
  • Từ phía học sinh:
    • Nâng cao ý thức tự giác, tu dưỡng đạo đức, rèn luyện kỹ năng sống [1].
    • Biết kiềm chế cảm xúc, giải quyết mâu thuẫn bằng lời nói [1].
    • Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, xây dựng tình bạn đẹp [1].
    • Báo cáo với thầy cô, gia đình khi bị bắt nạt hoặc chứng kiến các hành vi bạo lực [1].

Kết bài

Bạo lực học đường là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi sự chung tay của cả cộng đồng để giải quyết. Bằng việc thực hiện đồng bộ các giải pháp từ gia đình, nhà trường, xã hội và bản thân học sinh, chúng ta có thể tạo ra một môi trường học đường an toàn, thân thiện, nơi học sinh được phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần và đạo đức, trở thành những công dân có ích cho xã hội.

7 tháng 4

Trong bối cảnh giáo dục ngày càng phát triển, trường học không chỉ là nơi học sinh thu nhận kiến thức mà còn là môi trường để hình thành nhân cách. Tuy nhiên, một vấn đề nhức nhối hiện nay đang làm lu mờ sứ mệnh cao cả đó: bạo lực học đường. Đây không chỉ là bài toán khó cho nhà trường mà còn là trách nhiệm chung của xã hội.

Bạo lực học đường là hành vi sử dụng vũ lực, lời nói hoặc hành động mang tính xúc phạm, làm tổn thương người khác trong môi trường học tập. Những hành vi này không chỉ dừng lại ở mức độ thể chất mà còn kéo dài đến sự tấn công tinh thần, gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với nạn nhân. Học sinh có thể rơi vào trầm cảm, sợ hãi, thậm chí bỏ học vì không thể chịu đựng áp lực.

Nguyên nhân của bạo lực học đường xuất phát từ nhiều yếu tố. Một phần là do sự thiếu kiểm soát từ gia đình và nhà trường. Gia đình không quan tâm, thiếu sự yêu thương và giáo dục đúng cách có thể làm trẻ em dễ sa vào lối sống tiêu cực. Mặt khác, áp lực học tập, thiếu sự hiểu biết và đồng cảm giữa các học sinh cũng là nguồn cơn dẫn đến xung đột.

Để giảm thiểu tình trạng này, chúng ta cần đồng lòng thực hiện nhiều biện pháp cụ thể. Đầu tiên, gia đình và nhà trường phải kết hợp chặt chẽ trong việc giáo dục học sinh. Bố mẹ cần lắng nghe, quan tâm và dạy con biết yêu thương, tôn trọng người khác. Nhà trường cần tổ chức các buổi thảo luận, hoạt động ngoại khóa để học sinh hiểu rõ tác hại của bạo lực. Ngoài ra, chính phủ cần ban hành những chính sách hỗ trợ tâm lý học đường và hình phạt nghiêm minh đối với hành vi bạo lực.

Bạo lực học đường không phải là vấn đề không thể giải quyết. Chỉ cần mỗi cá nhân và tổ chức ý thức được vai trò và trách nhiệm của mình, chúng ta sẽ xây dựng được một môi trường học tập an toàn, lành mạnh, nơi mà mỗi học sinh đều cảm thấy được yêu thương và tôn trọng. Đó chính là nền tảng để nuôi dưỡng những thế hệ tương lai trưởng thành, nhân ái và biết sống vì cộng đồng.

\(\dfrac{x-1}{2023}-\dfrac{1}{10}-\dfrac{1}{15}-\dfrac{1}{21}-...-\dfrac{1}{120}=\dfrac{5}{8}\)

=>\(\dfrac{x-1}{2023}-\left(\dfrac{1}{10}+\dfrac{1}{15}+...+\dfrac{1}{120}\right)=\dfrac{5}{8}\)

=>\(\dfrac{x-1}{2023}-2\left(\dfrac{1}{20}+\dfrac{1}{30}+...+\dfrac{1}{240}\right)=\dfrac{5}{8}\)

=>\(\dfrac{x-1}{2023}-2\left(\dfrac{1}{4}-\dfrac{1}{5}+\dfrac{1}{5}-\dfrac{1}{6}+...+\dfrac{1}{15}-\dfrac{1}{16}\right)=\dfrac{5}{8}\)

=>\(\dfrac{x-1}{2023}-2\left(\dfrac{1}{4}-\dfrac{1}{16}\right)=\dfrac{5}{8}\)

=>\(\dfrac{x-1}{2023}-2\cdot\dfrac{3}{16}=\dfrac{5}{8}\)

=>\(\dfrac{x-1}{2023}=\dfrac{5}{8}+\dfrac{3}{8}=\dfrac{8}{8}=1\)

=>x-1=2023

=>x=2024