cho thêm 16g CuSO4 khan vào 384g dung dịch CuSO4 8% tính C% CuSO4 mới
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.



1) \(MgCl_2+Ag_2SO_4=MgSO_4+2AgCl\downarrow\)
2) \(Cu+H_2SO_4=CuSO_4+H_2\uparrow\)
3) \(CaCO_3+2HCl=CaCl_2+H_2CO_3\)
4) \(Pb+2HNO_3=Pb\left(NO_3\right)_2+H_2\)
5) \(3HNO_3+Fe\left(OH\right)_3=Fe\left(NO_3\right)_3+3H_2O\)
6) \(Mg\left(OH\right)_2+2HCl=MgCl_2+2H_2O\)
7) \(CuCl_2+KNO_3\) phản ứng không xảy ra vì không có chất kết tủa
8) \(3Cu\left(OH\right)_2+2H_3PO_4=Cu_3\left(PO_4\right)_2+6H_2O\)
9) \(2Na+2HCl=2NaCl+H_2\)
10) \(H_2SO_4+BaCl_2=BaSO_4\downarrow+2HCl\)

P=11 => Z=11
Cấu hình e:1s22s22p63s1
=> Từ trong ra ngoài các lớp có số e lần lượt là 2,8,1
=> Chọn C

Để tính mol khí a, ta cần biết khối lượng khí a.
Theo đề bài, khí a có tỉ khối so với khí x là 0.5. Tỉ khối được định nghĩa là khối lượng của một đơn vị khối lượng của khí a so với khối lượng của một đơn vị khối lượng của khí x.
Vì vậy, ta có thể tính được khối lượng của khí a bằng cách nhân khối lượng của khí x với tỉ khối:
Khối lượng khí a = Khối lượng khí x * Tỉ khối
Trong trường hợp này, khối lượng của 11 khí x là 1.428g.
Vậy: Khối lượng khí a = 1.428g * 0.5 = 0.714g
Vậy khối lượng của khí a là 0.714g.

PT: \(CuO+H_2\rightarrow Cu+H_2O\)
Gọi \(n_{H_2}=x\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{H_2O}=n_{H_2}=x\left(mol\right)\)
Theo ĐLBT KL, có: mCuO + mH2 = m chất rắn + mH2O
⇒ 12 + 2x = 10,4 + 18x ⇒ x = 0,1 (mol)
a, \(V_{H_2}=0,1.22,4=2,24\left(l\right)\)
b, \(m_{H_2O}=0,1.18=1,8\left(g\right)\)

\(m_{NaCl}=100.0,9\%=0,9\left(g\right)\\ m_{H_2O}=100-0,9=99,1\left(g\right)\)
Khối lượng chất tan \(CuSO_4\) mới là :
\(C\%=\dfrac{m_{ct}}{m_{dd}}.100\%\Rightarrow m_{ct}=\dfrac{C\%.m_{dd}}{100\%}=\dfrac{8.384}{100}=30,72\left(g\right)\)
Nồng độ phần trăm \(CuSO_4\) mới là :
\(C\%_{moi}=\dfrac{m_{ct}}{m_{dd}}.100\%=\dfrac{\left(30,72+16\right)}{384}.100\%=12,17\%\)
12,17%