Cho 5 ví dụ về biến đổi vật lý, hóa học
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a, \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
b, Ta có: \(n_{Fe}=\dfrac{5,6}{56}=0,1\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{FeCl_2}=n_{H_2}=n_{Fe}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{H_2}=0,1.24,79=2,479\left(l\right)\)
c, \(n_{HCl}=2n_{Fe}=0,2\left(mol\right)\Rightarrow V_{HCl}=\dfrac{0,2}{0,1}=2\left(l\right)\)
d, \(m_{FeCl_2}=0,1.127=12,7\left(g\right)\)
KL tungsten (Wolfram) có nhiệt độ nóng chảy cao nên được sử dụng trong sợi dây bóng đèn.
a, Ta có: \(n_{Cl_2}=\dfrac{4,958}{24,79}=0,2\left(mol\right)\)
PT: \(2Na+Cl_2\underrightarrow{t^o}2NaCl\)
____0,4____0,2______0,4 (mol)
b, m = mNaCl = 0,4.58,5 = 23,4 (g)
a = mNa = 0,4.23 = 9,2 (g)
"Số e các lớp còn lại tối đa là 8" là sai em nhé,
chỉ có lớp L (lớp e thứ 2) mới có số e tối đa là 8. Còn lại các lớp phía sau, ví dụ như M (18), N (32),...
Tổng quát ta có: lớp e thứ n có tối đa 2n2 e.
\(n_{CO_2}=\dfrac{4,48}{22,4}=0,2\left(mol\right)\)
\(n_{NaOH}=0,3.1=0,3\left(mol\right)\)
\(\dfrac{n_{NaOH}}{n_{CO_2}}=\dfrac{0,3}{0,2}=1,5< 2\)
Pứ tạo muối axit trước.
\(CO_2+NaOH\rightarrow NaHCO_3\)
0,2----> 0,2 -----> 0,2
\(NaOH+NaHCO_3\rightarrow Na_2CO_3+H_2O\)
0,1------> 0,1 ----------> 0,1
Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
\(CM_{NaHCO_3}=\dfrac{0,2-0,1}{0,3}=\dfrac{1}{3}\left(M\right)\)
\(CM_{Na_2CO_3}=\dfrac{0,1}{0,3}=\dfrac{1}{3}\left(M\right)\)
a, \(Fe_3O_4\left(A\right)+4H_2SO_4\left(B\right)\rightarrow FeSO_4\left(C\right)+Fe_2\left(SO_4\right)_3\left(D\right)+4H_2O\left(E\right)\)
b, \(FeSO_4+2NaOH\rightarrow Fe\left(OH\right)_2\left(F\right)+Na_2SO_4\)
c, \(Fe_2\left(SO_4\right)_3+6KOH\rightarrow2Fe\left(OH\right)_3\left(G\right)+3K_2SO_4\left(H\right)\)
d, \(10FeSO_4+2KMnO_4+8H_2SO_4\rightarrow5Fe_2\left(SO_4\right)_3+2MnSO_4+K_2SO_4+8H_2O\)
e, \(Fe\left(OH\right)_3+3HCl\left(I\right)\rightarrow FeCl_3\left(K\right)+3H_2O\)
f, \(4Fe\left(OH\right)_2+O_2+2H_2O\rightarrow4Fe\left(OH\right)_3\)
g, \(Fe_2\left(SO_4\right)_3+2KI\rightarrow2FeSO_4+K_2SO_4+I_2\)
h, \(3FeSO_4+2Al\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3\left(M\right)+3Fe\left(L\right)\)
i, \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2\left(N\right)+H_2\)
j, \(2FeCl_2+Cl_2\underrightarrow{t^o}2FeCl_3\)
Ta có: \(n_{H_2}+n_{O_2}=\dfrac{7,437}{24,79}=0,3\left(mol\right)\) (1)
- Tỉ khối của X so với H2 là 8,5.
\(\Rightarrow\dfrac{2n_{H_2}+32n_{O_2}}{n_{H_2}+n_{O_2}}=8,5.2\) \(\Rightarrow2n_{H_2}+32n_{O_2}=8,5.2.0,3\left(2\right)\)
Từ (1) và (2) ⇒ nH2 = nO2 = 0,15 (mol)
Ta có: \(n_P=\dfrac{6,2}{31}=0,2\left(mol\right)\)
PT: \(4P+5O_2\underrightarrow{t^o}2P_2O_5\)
____0,2__________0,1 (mol)
\(P_2O_5+3H_2O\rightarrow2H_3PO_4\)
0,1_________________0,2 (mol)
\(\Rightarrow C_{M_{H_3PO_4}}=\dfrac{0,2}{0,4}=0,5\left(M\right)\)
Ta có: \(m_{ddH_3PO_4}=400.1,15=460\left(g\right)\)
\(\Rightarrow C\%_{H_3PO_4}=\dfrac{0,2.98}{460}.100\%\approx4,26\%\)
Cơm nguội để ngoài lâu ngày bị ôi thiu -> Biến đổi hoá học
Cây thước nhựa bị bẻ cong, sau đó lại về hình dạng thẳng ban đầu -> Biến đổi vật lí
Tờ giấy A4 được cắt đôi -> Biến đổi vật lí
Khung cửa sắt bị gỉ sét lâu ngày -> Biến đổi hoá học
Củi bị cháy đen thành than -> Biến đổi hoá học
Lí:
đá tan
nước bay hơi
nước ngưng tụ ngoài ly đá
gõ sắt vào cột méo thanh sắt
đun nước
Hóa:
đốt giấy
tôi vôi
tráng gương
Ba vào nước
Kết tủa CaCO3 khi cho nước vôi trong ngoài không khí