K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Quá trình tái sinh (regeneration) ở động vật là khả năng phục hồi các mô, cơ quan hoặc thậm chí toàn bộ cơ thể bị mất hoặc hư hỏng. Đây là một hiện tượng sinh học phức tạp, được kiểm soát bởi nhiều cơ chế tế bào và phân tử.

Các giai đoạn của quá trình tái sinh:

  1. Hình thành khối u tái sinh (blastema):
    • Sau khi bị tổn thương, các tế bào tại vị trí vết thương sẽ phản biệt hóa thành các tế bào gốc đa năng, tạo thành khối u tái sinh.
    • Khối u tái sinh chứa các tế bào có khả năng phân chia và biệt hóa thành nhiều loại tế bào khác nhau, cần thiết cho việc tái tạo mô và cơ quan.
  2. Tăng sinh tế bào:
    • Các tế bào trong khối u tái sinh tăng sinh mạnh mẽ, tạo ra một lượng lớn tế bào mới để thay thế các tế bào bị mất.
  3. Biệt hóa tế bào:
    • Các tế bào mới biệt hóa thành các loại tế bào chuyên biệt, như tế bào cơ, tế bào thần kinh, tế bào da, v.v., để tái tạo các mô và cơ quan bị tổn thương.
  4. Tái tạo hình thái:
    • Các tế bào biệt hóa sắp xếp lại và tổ chức thành các cấu trúc mô và cơ quan hoàn chỉnh, phục hồi hình dạng và chức năng ban đầu.

Các cơ chế tế bào và phân tử tham gia:

  • Tế bào gốc: Các tế bào gốc đóng vai trò quan trọng trong việc tái tạo mô và cơ quan. Chúng có khả năng phân chia và biệt hóa thành nhiều loại tế bào khác nhau.
  • Các yếu tố tăng trưởng: Các yếu tố tăng trưởng là các protein kích thích sự phân chia và biệt hóa tế bào. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát quá trình tái sinh.
  • Các gen homeobox: Các gen homeobox là các gen kiểm soát sự phát triển hình thái của cơ thể. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc tái tạo hình dạng và cấu trúc của các mô và cơ quan bị tổn thương.
  • Hệ thống miễn dịch: Hệ thống miễn dịch đóng vai trò quan trọng trong việc loại bỏ các tế bào chết và ngăn ngừa nhiễm trùng tại vị trí vết thương.
  • Mạng lưới ngoại bào (ECM): ECM là một mạng lưới các protein và polysaccharide bao quanh các tế bào. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp cấu trúc và hỗ trợ cho quá trình tái tạo mô.

Sự khác biệt về khả năng tái sinh giữa các loài động vật:

Khả năng tái sinh khác nhau ở các loài động vật khác nhau do sự khác biệt về:

  • Loại tế bào gốc: Các loài động vật có khả năng tái sinh cao thường có nhiều tế bào gốc đa năng hơn.
  • Khả năng điều hòa gen: Các loài động vật có khả năng tái sinh cao có khả năng điều hòa các gen liên quan đến quá trình tái sinh hiệu quả hơn.
  • Hệ thống miễn dịch: Hệ thống miễn dịch của các loài động vật có khả năng tái sinh cao thường ít gây ra phản ứng viêm quá mức, giúp tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tái sinh.
  • Mức độ phức tạp của cơ thể: Các loài động vật có cơ thể đơn giản thường có khả năng tái sinh cao hơn các loài động vật có cơ thể phức tạp.

Ví dụ về khả năng tái sinh ở một số loài động vật:

  • Sao biển: Có thể tái sinh toàn bộ cơ thể từ một cánh tay bị cắt đứt.
  • Kỳ giông Mexico (axolotl): Có thể tái sinh các chi, đuôi, tim và thậm chí cả não bộ.
  • Thằn lằn: Có thể tái sinh đuôi.
  • Giun dẹp: Có thể tái sinh toàn bộ cơ thể từ một mảnh nhỏ.
  • Con người: Khả năng tái sinh bị hạn chế, chủ yếu chỉ có thể tái tạo một số loại mô như da và gan.

Hy vọng thông tin này hữu ích cho bạn!

16 tháng 12 2021

B

16 tháng 12 2021

Tham Khảo:

Phát triển của cơ thể động vật bao gồm: Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

Đáp án cần chọn là: C

Tham khảo!

- Ý nghĩa của việc lưu trữ máu cuống rốn: Lưu trữ các tế bào gốc tạo máu, có ý nghĩa quan trọng trong việc trị bệnh cho chính đứa trẻ; điều trị bệnh cho người nhà và cho cộng đồng khi có chỉ số sinh học phù hợp.

- Có thể sử dụng các tế bào này trong điều trị một số bệnh vì các tế bào gốc tạo máu ở cuống rốn có khả năng biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau và tái thiết nên hệ miễn dịch của cơ thể. Do đó, tế bào gốc tạo máu có thể sử dụng trong điều trị nhiều loại bệnh khác nhau, như bệnh thiếu máu, bệnh hiểm nghèo liên quan đến hệ tạo máu,…

Nghiên cứu hình ảnh sau đây về cấu tạo dạ dày ở một nhóm loài động vật và các phát biểu tương ứng: (1) được gọi là dạ cỏ, là nơi có một số vi sinh vật cộng sinh có khả năng phân giải xenlulôzơ. (2) được gọi là dạ lá sách, là cỏ đã lên men bởi vi sinh vật được hấp thụ bớt glucose và sau đó được ợ lên miệng để nhai lại. (3) được gọi là dạ tổ ong, là lưu trữ nơi...
Đọc tiếp

Nghiên cứu hình ảnh sau đây về cấu tạo dạ dày ở một nhóm loài động vật và các phát biểu tương ứng:

(1) được gọi là dạ cỏ, là nơi có một số vi sinh vật cộng sinh có khả năng phân giải xenlulôzơ.

(2) được gọi là dạ lá sách, là cỏ đã lên men bởi vi sinh vật được hấp thụ bớt glucose và sau đó được ợ lên miệng để nhai lại.

(3) được gọi là dạ tổ ong, là lưu trữ nơi thức ăn sau khi được nhai kỹ ở miệng và được hấp thụ bớt nước trước khi chuyển vào (4).

(4) được gọi là dạ múi khế, được xem là dạ dày chính thức ở động vật nhai lại, dạ múi khế có chứa pepsin và HCl để tiêu hóa protein chứa trong cỏ và được tạo ra bởi vi sinh vật.

(5) Quá trình tiêu hóa diễn ra ở (3) là quá trình chủ yếu giúp biến đổi xenlulôzơ và tạo ra nguồn cung cấp phần lớn protein cho động vật nhai lại.

(6) Quá trình tiêu hóa ở nhóm động vật này gồm ba quá trình biến đổi cơ học, biến đổi sinh học và biến đổi hóa học.

Số phát biểu đúng là:

1
11 tháng 1 2017

Đáp án C

(2) sai vì là dạ tổ ong

(3) sai vì là dạ lá sách

(5) sai vì là dạ múi khế

28 tháng 11 2018

Đáp án B

Các phát biểu đúng là: (1),(2)

(3) sai vì hiệu quả quang hợp của cây C4 là cao nhất

(4) sai vì nhóm C4 và CAM có chất nhận và sản phẩm đầu giống nhau

9 tháng 1 2017

Chọn D.

Giải chi tiết:

Các phát biểu đúng là I, II, III

Ý IV sai vì các nguyên tố vi lượng không tham gia cấu tạo các đại phân tử hữu cơ

Chọn D

19 tháng 9 2018

Đáp án D

Các phát biểu đúng là I, II, III

Ý IV sai vì các nguyên tố vi lượng không tham gia cấu tạo các đại phân tử hữu cơ

Về sự thích nghi của hệ tiêu hóa các loài động vật đối với các nhóm thức ăn khác nhau, cho các phát biểu dưới đây: I. Các động vật ăn tạp thường có hệ thống răng cửa, răng nanh và răng hàm rất phát triển để ăn cả động vật lẫn thực vật. II. Các động vật ăn thực vật có hàm lượng dinh dưỡng thấp nên chúng thường cộng sinh với các vi sinh vật phân giải cellulose để tăng giá...
Đọc tiếp

Về sự thích nghi của hệ tiêu hóa các loài động vật đối với các nhóm thức ăn khác nhau, cho các phát biểu dưới đây:

I. Các động vật ăn tạp thường có hệ thống răng cửa, răng nanh và răng hàm rất phát triển để ăn cả động vật lẫn thực vật.

II. Các động vật ăn thực vật có hàm lượng dinh dưỡng thấp nên chúng thường cộng sinh với các vi sinh vật phân giải cellulose để tăng giá trị dinh dưỡng của thức ăn ăn vào.

III. Dạ dày của các loài động vật ăn thịt thường là dạ dày đơn, kích thước nhỏ vì chỉ cần một lượng thức ăn ít đã đủ cung cấp dinh dưỡng.

IV. Dạ lá sách ở trâu, bò đóng vai trò là dạ dày thực, tham gia vào quá trình tiêu hóa protein của thức ăn.

Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không chính xác?

1
9 tháng 10 2019

Đáp án B

I. Các động vật ăn tạp thường có hệ thống răng cửa, răng nanh và răng hàm rất phát triển để ăn cả động vật lẫn thực vật. à đúng

II. Các động vật ăn thực vật có hàm lượng dinh dưỡng thấp nên chúng thường cộng sinh với các vi sinh vật phân giải cellulose để tăng giá trị dinh dưỡng của thức ăn ăn vào. à sai, cộng sinh với VSV để VSV phân giải cellulose.

III. Dạ dày của các loài động vật ăn thịt thường là dạ dày đơn, kích thước nhỏ vì chỉ cần một lượng thức ăn ít đã đủ cung cấp dinh dưỡng. à sai

IV. Dạ lá sách ở trâu, bò đóng vai trò là dạ dày thực, tham gia vào quá trình tiêu hóa protein của thức ăn. à sai

30 tháng 4 2023

I. 

Vì gia súc là động vật hằng nhiệt, mùa đông trời lạnh, thân nhiệt của gia súc cao hơn nhiều so với nhiệt độ của môi trường nên cơ thể gia súc mất rất nhiều nhiệt vào môi trường. Để bù lại lượng nhiệt đã mất và duy trì thân nhiệt ổn định, cơ chế chống lạnh được tăng cường, quá trình chuyển hoá ở tế bào tăng lên, các chất bị ôxi hoá nhiều hơn vì vậy gia súc non cần được ăn nhiều hơn hình thường để bù lại các chất đã bị ôxi hoá. Bảo đảm chúng có thể sinh trưởng và phát triển hình thường trong những ngày mùa đông lạnh giá.

II. Cơ quan sinh sản chưa phân hoá → phân hoá. Cơ thể lưỡng tính → cơ thể đơn tính. Tự thụ tinh → thụ tinh chéo.

III. 

Sự khác nhau giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

Con cái sinh ra giống nhau và giống bố mẹ. Sinh sản vô tính có 2 hình thức là sinh sản bằng bào tử và sinh sản sinh dưỡng không qua phân bào nguyên nhiễm. Sinh sản hữu tính là quá trình hợp nhất các giao tử đực (n) và cái (n) thành hợp tử (2n) khởi đầu cá thế mới.


 

- Vai trò của quang hợp ở thực vật đối với thực vật:  Quang hợp tạo ra các phân tử đường. Một phần hợp chất carbon tạo ra từ quá trình quang hợp được sử dụng để cung cấp năng lượng cho thực vật thông qua quá trình hô hấp tế bào, phần còn lại được sử dụng để tổng hợp các hợp chất hữu cơ tham gia kiến tạo đồng thời dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể thực vật.

- Vai trò của quang hợp ở thực vật đối với các sinh vật khác trên Trái Đất: Quang hợp giải phóng $O_2$ cung cấp dưỡng khí cho nhiều sinh vật trên Trái Đất, tạo ra chất hữu cơ cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác.

- Cơ chế của quá trình quang hợp ở các cây trong hình trên không giống nhau. Cụ thể pha sáng có diễn biến giống nhau ở tất cả các cây trên. Còn ở pha tối (pha đồng hóa $CO_2$), lúa nước $(a)$ thực hiện theo chu trình $C3,$ mía $(b)$ thực hiện theo chu trình $C4$ và thanh long $(c)$ thực hiện theo chu trình $CAM.$