Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chọn đáp án B
♦ bớt H2O (✰) quy este về axit và ancol.
Quan sát lại toàn bộ giả thiết:
Quan sát:
X, Y thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic nên
nhận xét nX, Y = nBr2 phản ứng = 0,09 mol.
bài toàn đốt E đủ 3 giả thiết
⇒ giải ra số mol C, số mol H2, số mol O như trên.
||⇒ tương quan đốt có:
∑nCO2 - ∑nH2O = naxit + nH2O (✰) = 0,15 mol.
Lại có bảo toàn O:
nancol X, Y + 4naxit – nH2O(✰) = 0,59
⇒ 4naxit – nH2O(✰) = 0,5 mol.
Giải hệ được
naxit = 0,13 mol và nH2O(✰) = 0,02 mol.
⇒ Ctrung bình X, Y, Z = 0,57 ÷ (0,13 + 0,09) ≈ 2,59
⇒ Z là (COOH)2.
||⇒ BTKL trong E có
mancol X, Y = 17,12 + 0,02 × 18 – 0,13 × 90 = 5,78 gam.
♦ chú ý một chút ở quy đổi: 1 este + 2H2O
→ 1 axit + 2 ancol đơn
Cộng axit và ancol trong E vào 2 vế, chuyển nước qua bên kia là cách ta quy đổi
⇒ nE = ∑nancol quy đổi + ∑naxit quy đổi – nH2O(✰) = 0,2 mol.
Dùng 0,3 mol E là gấp 1,5 lần tất cả các lượng trên
⇒ KOH dư → phần chất lỏng là các ancol 0,135 mol các ancol nặng 8,67 gam
⇒ mbình tăng = 8,67 – 0,135 = 8,535 gam.
Giải thích: Đáp án A
Trong 0,45 mol E chứa nX + nY = 0,15
=> nZ = 0,3
Vậy trong E có (nX + nY) : nZ = 1 : 2
Trong 15,96 gam E:
CnH2n-2O2: a mol
CmH2m-2O4: 2a mol
mE = a(14n + 30) + 2a(14m + 62) = 15,96
nH2O= a(n - 1 ) + 2a(m - 1 ) = 0,3
Giải hệ được:
a = 0,06
na + 2am = 0,48 => 0,06n +0,12m = 0,48 (*)
Chất rắn khan chứa:
CnH2n-3O2K: 0,06 mol
CmH2m-4O4K2: 0,12 mol
KOH dư: 0,3
=> m rắn = 0,06(14n + 68) + 0,12(14m + 138) + 0,3.56
Thế (*) vào => m rắn = 44,16
Chọn đáp án A
Xử lý dữ kiện T:
-OH + Na → -ONa + 1/2H2
⇒ nOH = mol.
Bảo toàn khối lượng:
mT=m bình tăng +mH2=4,45 + 0,075.2=4,6
Gọi n là số gốc OH trong T
⇒ ứng với
=> T là glixerol: C3H8O3;
mol
=> nCOO=n NaOH phản ứng= 0,165:1,5=0,11 mol.
Giải đốt mol O2 → 0,34 mol CO2 + 0,25 mol H2O.
Bảo toàn khối lượng:
Bảo toàn nguyên tố oxi:
Quy E về X, Y, T, H2O
⇒ mol;
mol.
TH1: X và Y là axit đơn chức.
Không mất tính tổng quát, giả sử
.
Mà mol
⇒ mol; mol.
Gọi số C trong X và Y lần lượt là x và y mol
⇒ 0,07x + 0,04y + 0,05 × 3 = 0,34
⇒ 7x + 4y = 19
→ giải phương trình nghiệm nguyên có: x = 1 và y = 3.
⇒ X là HCOOH
⇒ số H trong Y
⇒ Y là HC≡C-COOH mà mol =
Z chỉ chứa 1 gốc Y và 2 gốc X.
⇒ Z là (HCOO)2(HC≡C-COO)C3H5: 0,02 mol
⇒ %mZ trong E = 41,93%.
TH2: X là axit đơn chức và Y là axit 2 chức
→ biện luận tương tự và loại
Giải thích: Đáp án C
T là este 2 chức, mạch hở, tạo từ 2 axit và 1 ancol nên các axit này đều là đơn chức và ancol 2 chức.
Đặt Z là R(OH)2
Khối lượng tăng là khối lượng của RO2 bị hấp thụ
thỏa mãn Z là C3H6(OH)2.
Muối có dạng RCOONa 0,4 mol
thỏa mãn muối là HCOONa 0,2 mol và CxH3COONa 0,2 mol
Vậy X, Y là HCOOH và CH2=CH-COOH
→ T là HCOOC3H6OOC-CH=CH2.
Quy đổi E thành:
HCOOH 0,2 mol, CH2=CH-COOH 0,2 mol, C3H6(OH)2 0,26 mol và H2O –y mol
Chọn đáp án B.
13,12 gam E + 0,2 mol KOH (vừa đủ) → … -COOK + … nên ∑nO trong E = 0,4 mol.
Giải đốt 13,12 gam E (gồm C, H, O) cần 0,5 mol O2 thu được x mol CO2 + y mol H2O.
12x + 2y +0,4x16 = 13,12
2x+y = 0,4 + 0,5x2
→x = 0,49; y = 0,42
Mặt khác, 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 0,1 mol Br2 và kết hợp giả thiết “chữ” về X, Y.
→ trong hai axit X và Y thì có một axit no và một axit không no, có đúng một nối đôi C=C.
Phản ứng tạo este: 1X + 1Y + 1C2H4(OH)2 → 1Z + 2H2O.
→ Quy đổi E: axit – este về a mol CnH2nO2 + b mol CmH2m-2O2 +c mol 1C2H4(OH)2 – 2c mol H2O.
Ta có tương quan đốt có: ∑nCO2 - ∑nH2O = b + 2c c = b +c = 0,49 -0,42 = 0,07 mol (1).
Bảo toàn nguyên tố oxi có: 2a + 2b =0,4 mol → a + b = 0,2 mol (2).
giả sử tỉ lệ 0,36 mol E so với 13,12 gam E là k, ta có: nE = ka + kb + kc -2kc = 0,36 mol.
Chỉ có kb mol CmH2m-2O2 phản ứng với Br2 → kb = 0,1 mol.
Theo đó, rút gọn k có phương trình: a + b –c =3,6b ↔ 0,2 – c =3,6b (3).
Giải hệ (1), (2), (3) được a = 0,15 mol; b = 0,05 mol; c = 0,02 mol.
Thay lại, có số mol CO2 : 0,15n + 0,05m + 0,02x2 = 0,49↔ 3n + m = 9
Với điều kiện n, m nguyên và yêu cầu n≥1; m≥3→ cặp (n;m) = (2;3) duy nhất thỏa mãn.
Vậy hỗn hợp F gồm 0,15 mol CH3COOK (muối A) và 0,05 mol C2H3COOK (muối B).
→ Tỉ lệ cần tìm a:b = 0,15x98: (0,05x110) ≈ 2,67
Đáp án A
· 13,12 gam E + 0,2 mol KOH (vừa đủ) ® ...-COOK + ... nên ∑nO trong E = 0,4 mol.
Giải đốt 13,12 gam E (gồm C, H, O) cần 0,5 mol O2 thu được x mol CO2 + y mol H2O.
12x + 12y +0,4x16 = 13,12
2x + y = 0,4 +0,5x2
→x = 049; y= 0,42
· Mặt khác, 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 0,1 mol Br2 và kết hợp giả thiết “chữ” về X, Y.
® trong hai axit X va Y thì có một axit no và một axit không no, có đúng một nối đôi C=C.
Phản ứng tạo este: 1X + 1Y + 1C2H4(OH)2 ® 1Z + 2H2O.
® Quy đổi E: axit – este về a mol CnH2nO2 + b mol CmH2m – 2O2 + c mol C2H4(OH)2 – 2c mol H2O.
Ta có tương quan đốt có: ∑nCO2 -∑nH2O = b+ 2c –c =b +c = 0,49-0,42 = 0,07 mol
Bảo toàn nguyên tố oxit có: 2a + 2b = 0,4 mol ® a + b = 0,2 mol (2).
· Giả sử tỉ lệ 0,36 mol E so với 13, 12 gam E là k, ta có: nE = ka + kb + kc – 2kc = 0,36 mol.
Chỉ có kb mol CmH2m – 2O2 phản ứng với Br2 ® kb = 0,1 mol.
Theo đó, rút gọn k có phương trình: a + b – c = 3,6b Û 0,2 – c = 3,6b (3).
Giải hệ (1), (2), (3) được a = 0,15 mol; b = 0,05 mol; c = 0,02 mol.
Thay lại, có số mol CO2: 0,15n + 0,05 + 0,02x2 = 0,49 ↔ 3n+m = 9
Với điều kiện n, m nguyên và yêu cầu n≥1; m≥3 ® cặp (n;m) = (2;3) duy nhất thỏa mãn.
Vậy hỗn hợp F gồm 0,15 mol CH3COOK (muối A) và 0,05 mol C2H3COOK (muối B).
® Tỉ lệ cần tìm a:b = 0,15x98 : (0,05x110) ≈2,67
→ C = 0,49: 0,18 = 2,72.
⇒ X là CH3COOOH:0,13 mol , Y là RCOOH: 0,03 mol , Z là CH3COOCH2-CH2OOCR: 0,02 mol
= 27 (CH2=CH–)
Vậy sau phản ứng thủy phân với KOH thu được ( 0,13+ 0,02) mol CH3COOK và ( 0,03 + 0,02) mol C2H3COOK
→ a : b = (0,15.98) : (0,05. 110) = 2,67
Đáp án B
Bảo toàn khối lượng có số mol CO2 = 0,57 mol;
số mol H2O = 0,42
Quy đổi hỗn hợp E thành C3H6O; x mol (COOH)2; y mol CH2 và z mol H2O
Phản ứng với Br2 có số mol C3H6O = 0,09 mol.
Suy ra ∑ khối lượng hỗn hợp E = 5,22 + 90x + 14y + 18 z = 17,12.
Bảo toàn O có:
0,09 + 4x + z + 0,97 = 0,57 x 2 + 0,42.
Bảo toàn C có:
0,09 x 3 + 2x + y = 0,57.
Giải hệ tìm được x = 0,13 ; y = 0,04 và z = -0,02 mol.
→ Thành phần E gồm 0,07 mol ancol ; 0,12 mol axit và 0,01 mol este.
Biện luận công thức của ancol và axit: Để ý Ctb = 2.85 → axit là (COOH)2
→ Khối lượng ancol = 17,12 + 0,02 x 18 - 0,12 x 90 = 5,78 gam.
→ Trong 0,3 mol hỗn hợp E có 0,135 mol ancol có khối lượng 8,67.
Khối lượng bình tăng = 8,67 - 0,135 = 8,535