K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

CHƯƠNG II : VẬN ĐỘNG

Câu 1 :Cột sống cong mấy chỗ ?

A . 2 chỗ

B . 3 chỗ

C . 4 chỗ

D . 5 chỗ

Câu 2: Ở trẻ em, tủy đỏ là nơi sản sinh ?

A. tiểu cầu

B . hồng cầu.

C. bạch cầu

D. tất cả các ý trên

Câu 3 :Loại khớp nào sau đây khớp các xương sọ với nhau ?

A . Khớp động

B. Khớp bán động

C .Khớp bất động

D. Tất cả các khớp trên

Câu 4 : Sự mỏi cơ xảy ra chủ yếu là do sự thiếu hụt yếu tố nào ?

A. Ôxi 

B. Prôtêin

C. Nước

D. Muối khoáng 

Câu 5:Bộ xương người tiến hoá theo hướng nào ? 
A . Thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động. 
B . Thích nghi với việc ăn thức ăn chín. 
C . Thích nghi với khả năng tư duy trừu tượng. 
D . Thích nghi với đời sống xã hội. 

Câu 6: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì ? 
A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo. 
B. Mang vác về một bên liên tục. 
C. Mang vác quá sức chịu đựng của cơ thể. 
D. Cả A, B và c. 

Câu 7 :Cơ có tính chất cơ bản đó là ?

A . gấp và duỗi

B. co và dãn

C .Gấp và dãn

D . Co và gấp

Câu 8 : Để xương phát triển cân đối chúng ta cần lưu ý điều gi ?

A .Khi đi đứng ngồi học /làm việc cần giữ đúng tư thế tránh cong vẹo cột sống

B. Rèn luyện thân thể thường xuyên

C . Lao động vừa sức

D. Tất cả các ý trên

3
2 tháng 3 2022

Câu 1 :Cột sống cong mấy chỗ ?

A . 2 chỗ

B . 3 chỗ

C . 4 chỗ

D . 5 chỗ

Câu 2: Ở trẻ em, tủy đỏ là nơi sản sinh ?

A. tiểu cầu

B . hồng cầu.

C. bạch cầu

D. tất cả các ý trên

Câu 3 :Loại khớp nào sau đây khớp các xương sọ với nhau ?

A . Khớp động

B. Khớp bán động

C .Khớp bất động

D. Tất cả các khớp trên

Câu 4 : Sự mỏi cơ xảy ra chủ yếu là do sự thiếu hụt yếu tố nào ?

A. Ôxi 

B. Prôtêin

C. Nước

D. Muối khoáng 

Câu 5:Bộ xương người tiến hoá theo hướng nào ? 
A . Thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động. 
B . Thích nghi với việc ăn thức ăn chín. 
C . Thích nghi với khả năng tư duy trừu tượng. 
D . Thích nghi với đời sống xã hội. 

Câu 6: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì ? 
A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo. 
B. Mang vác về một bên liên tục. 
C. Mang vác quá sức chịu đựng của cơ thể. 
D. Cả A, B và c. 

Câu 7 :Cơ có tính chất cơ bản đó là ?

A . gấp và duỗi

B. co và dãn

C .Gấp và dãn

D . Co và gấp

Câu 8 : Để xương phát triển cân đối chúng ta cần lưu ý điều gi ?

A .Khi đi đứng ngồi học /làm việc cần giữ đúng tư thế tránh cong vẹo cột sống

B. Rèn luyện thân thể thường xuyên

C . Lao động vừa sức

D. Tất cả các ý trên

 
2 tháng 3 2022

1B,2B,3C,4A,5A,6D,7B,8D

 

1.  D. cả A, B, C đều đúng

2.  A. Khớp ở cổ tay, khớp gối

25 tháng 9 2016

CÁM ƠN

 

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI Câu 1: Cấu tạo cơ thể người được chia làm mấy phần: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 2: Đơn vị chức năng của cơ thể là: A. Tế bào B. Các nội bào C. Môi trường trong cơ thể D. Hệ thần kinh Câu 3: Chất tế bào(Tb) và nhân có chức năng lần lượt là: A. Trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Trao đổi chất với môi trường trong cơ thể C. Điều khiển hoạt động và...
Đọc tiếp

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI
Câu 1: Cấu tạo cơ thể người được chia làm mấy phần:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 2: Đơn vị chức năng của cơ thể là:
A. Tế bào B. Các nội bào C. Môi trường trong cơ thể D. Hệ thần kinh
Câu 3: Chất tế bào(Tb) và nhân có chức năng lần lượt là:
A. Trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Trao đổi chất với môi trường trong cơ thể
C. Điều khiển hoạt động và giúp Tb trao đổi chất D. Trao đổi chất và điều khiển hoạt động của Tb
Câu 4: Mô biểu bì có đặc điểm chung là:
A. Xếp xít nhau phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ quan
B. Liên kết các tế bào nằm rải rác trong cơ thể
C. Có khả năng co dãn tạo nên sự vận động.
D. Tiếp nhận kích thích và xử lý thông tin.
Câu 5: Máu thuộc được xếp vào loại mô:
A. Biểu bì B. Liên kết C. Cơ D. Thần kinh
II. CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG
Câu 6: Xương đầu được chia thành 2 phần là:
A. Mặt và cổ B. Mặt và não C. Mặt và sọ D. Đầu và cổ
Câu 7: Trong các khớp sau: khớp ngón tay, khớp gối, khớp sọ, khớp đốt sống thắt lưng, khớp khủy
tay. Có bao nhiêu khớp thuộc loại khớp động:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 8: Sụn tăng trưởng có chức năng:
A. Giúp xương giảm ma sát B. Tạo các mô xương xốp
C. Giúp xương to ra về bề ngang D. Giúp xương dài ra.
Câu 9: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì:
A. Thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng B. Thành phần cốt giao ít hơn chất khoáng
C. Chưa có thành phần khoáng D. Chưa có thành phần cốt giao
III. CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN
Câu 10: Môi trường trong của cơ thể gồm:
A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể. B. Máu, nước mô, bạch huyết
C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể D. Máu, nước mô, bạch cầu
Câu 11: Loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào là:
A. Limpho T B. Limpho B C. Trung tính và mono D. Tất cả các ý trên.
Câu 12: Tiêm phòng vacxin giúp con người:
A. Tạo sự miễn dịch tự nhiên B. Tạo sự miễn dịch nhân tạo
C. Tạo sự miễn dịch bẩm sinh D. Tất cả các ý A,B,C
Câu 13: Đâu là nhóm máu chuyên cho:
A. Nhóm O B. Nhóm A C. Nhóm B D. Nhóm AB
Câu 14: Là tế bào không có nhân, lõm 2 mặt giúp cơ thể vận chuyển và trao đổi O 2 , CO 2 :
A. Bạch cầu B. Tiểu cầu C. Sinh tơ D. Hồng cầu
Câu 15: Máu từ phổi về và tới các cơ quan có màu đỏ tươi là do:
A. Chứa nhiều cacbonic B. Chứa nhiều oxi
C. Chứa nhiều axit lactic D. Chưa nhiều dinh dưỡng.
Câu 16: Thành cơ tim dày nhất là:
A. Thành tâm nhĩ trái B. Thành tâm nhĩ phải
C. Thành tâm thất trái D. Thành tâm thất phải

4
26 tháng 3 2020

1.C 2.A 3.B 4.A

5.B 6.C 7.A 8.D

9.A 10.B 11.C 12.A

13.A 14.D 15.B 16.C

Cái này mình ko chắc là đúng hết nha, nhưng vẫn mong là giúp bạn được ☺

26 tháng 3 2020

giúp mik tiếp nha

2 tháng 1 2019

1.d 2.g 3.b 4.a 5.e 6.c

20 tháng 10 2018

1.- Khớp động : giúp cơ thể có những cử động linh hoạt đáp ứng được những yêu cầu lao động và hoạt động phức tạp. VD: khớp ở tay, chân.

- Khớp bán động : giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng và lao động phức tạp, cử động của khớp hạn chế. VD: khớp các đốt sống.

- Khớp bất động là loại khớp không cử động được. VD: khớp ở hộp sọ.

2.Khớp động : cử động linh hoạt, dễ dàng

Khớp bán động : cử động còn hạn chế

=>Vì có sự khác nhau như vậy để phù hợp với chức năng của từng loại khớp => phù hợp với các cử động của cơ thể

3/

+ Người có cột sống dọc(chứ không phải là thẳng) hình chữ S, cong ở 4 chỗ, làm cho trọng lực dồn hết về hai chân, nên có thể đứng thẳng.

+ Người có lồng ngực rộng ra hai bên, vì đứng thẳng thì hai tay được thả lỏng, không bị gò bó như khi di chuyển bằng tứ chi, nên nó nở rộng ra hai bên.

+ Xương đùi của người lớn, khỏe hơn xương tay, vì xương chân phải lớn khỏe để nâng đỡ trọng lượng của cả cơ thể.

+ Xương chậu lớn, vì xương chậu là nơi gắn xương đùi nên, trước khi trọng lượng ồn vào xương đùi thì xương chậu "lãnh hết " trọng lượng của cơ thể, nên xương chậu lớn.

+ Xương bàn chân hình vòm để giữ thăng bằng cho cơ thể trong trạng thái đứng thẳng người.

+Xương gót chân phát triển và lớn cũng góp phần nâng đỡ cơ thể và giữ thăng bằng.

20 tháng 10 2018

• Khớp động: là loại khớp cử động dễ dàng và phổ biến nhất trong cơ thể người như khớp xương đùi và xương chày, khớp xương cánh chậu và xương đùi. Mặt khớp ở mỗi xương có một lớp sụn trơn, bóng và đàn hồi, có tác dụng làm giảm sự cọ xát giữa hai đầu xương. Giữa khớp có một bao đệm chứa đầy chất dịch nhầy do thành bao tiết ra gọi là bao hoạt dịch. Bên ngoài khớp động là những dây chằng dai và đàn hồi, đi từ đầu xương này qua đầu xương kia làm thành bao kín để bọc hai đầu xương lại. Nhờ cấu tạo đó mà loại khớp này cử động dễ dàng. Khớp động phức tạp nhất trong cơ thể người là khớp gối.

VD: khớp ở tay ,chân

• Khớp bán động: là loại khớp mà giữa hai đầu xương khớp với nhau thường có một đĩa sụn làm hạn chế cử động của khớp. Khớp bán động điển hình là khớp đốt sống, ngoài ra còn có khớp háng. Ở trẻ em, các đĩa sụn rất đàn hồi nên dễ uốn lưng mềm mại hay xoạc chân ra dễ dàng. Trái lại ở người trưởng thành và nhất là người già, các đĩa sụn dẹp lại làm cột sống khó cử động hơn, xoạc chân ra khó khăn.

VD:khớp các đốt sống,..

• Khớp bất động : Trong cơ thể có một số xương được khớp cố định với nhau, như xương hộp sọ và một số xương mặt. Các xương này khớp với nhau nhờ các răng cưa nhỏ hoặc do những mép xương lợp lên nhau kiểu vảy cá nên khi cơ co không làm khớp cử động.

VD:khớp ở hộp sọ,..

- Khớp động có cử động linh hoạt hơn khớp bán động vì cấu tạo của khớp động có diện khớp ở 2 đầu xương tròn và lớn, có sụn trơn bóng và giữa có bao chứa dịch khớp.
- Diện khớp của khớp bán động phẳng và hẹp.
-Nêu đặc điểm của khớp bất động: Có đường nối giữa 2 xương là hình răng cưa khít với nhau nên khớp bất động không cử động được.

2 tháng 12 2021

C

C

1 tháng 11 2017

+ Bộ xương và hệ cơ ở người có đặc điểm tiến hóa thích nghi với tư thế đứng thẳng, lao động:

- Hộp sọ lớn hơn chứa não phát triển

- Tỉ lệ xương sọ và xương mặt lớn

- Lồi cằm phát triển, xương hàm nhỏ hơn, diện khớp giữa xương sọ và cột sống lùi về phía trước: giữ cho đầu ở vị trí đứng thẳng trong tư thế đứng

- Xương chậu rộng

- Cột sống cong ở 4 chỗ đảm bảo cho trọng tâm cơ thể rơi vào hai chân trong tư thế đứng thẳng, lồng ngực rộng về hai bên

- Xương chi phân hóa: tay có khớp linh hoạt hơn chân, vận động của tay tự do hơn, thuận lợi cho lao động. Chân có xương lớn, khớp chắc chắn, xương gót phát triển, các xương bàn chân và xương ngón chân khớp với nhau tạo thành vòm để vừa có thể đứng và đi lại chác chắn trên đôi chân, vừa có thể di chuyên linh hoạt.
+ Để chống cong vẹo cột sống trong lao động, học tập cần chú ý:

- Khi mang vác vật nặng, không nên vượt quá sức chịu đựng, không mang vác vế một bên liên tục trong thời gian dài mà phải đổi bên. Nếu có thể thì phân chia làm 2 nửa để 2 tay cùng xách cho cân.

- Khi ngồi vào bàn học tập hay làm việc cần đảm bảo tư thế ngồi ngay ngấn, không cúi gò lưng, không nghiêng vẹo.

15 tháng 12 2017

Theo mình thì,bộ xương và hệ cơ có dd:cột sống cong ở 4 chỗ,lồng ngực nở rộng sag 2 bên,xương chậu lớn,xương bàn chân hình vòm,xuong gót chân lớn,cơ tay phân hóa,cơ cử động ngón cái linh hoạt

B. NỘI DUNG ĐỀ I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm) Câu 1: Hãy lựa chọn và ghép các thông tin ở cột B sao cho phù hợp với các thông tin ở cột A (1,5đ) Các cơ quan (A) Đặc điểm cấu tạo đặc trưng (B) 1. Màng xương 2. Mô xương cứng 3. Tủy xương 4. Mạch máu 5. Sụn đầu xương 6. Sụn tăng trưởng a. Nuôi dưỡng xương b. Sinh hồng cầu, chứa mỡ ở người già,...
Đọc tiếp

B. NỘI DUNG ĐỀ

I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

Câu 1: Hãy lựa chọn và ghép các thông tin ở cột B sao cho phù hợp với các thông tin ở cột A (1,5đ)

Các cơ quan (A) Đặc điểm cấu tạo đặc trưng (B)
1. Màng xương
2. Mô xương cứng
3. Tủy xương
4. Mạch máu
5. Sụn đầu xương
6. Sụn tăng trưởng
a. Nuôi dưỡng xương
b. Sinh hồng cầu, chứa mỡ ở người già, chứa tủy đỏ ở trẻ em,
chứa tủy vàng ở người lớn
c. Giúp cho xương dài ra
d. Giúp cho xương lớn lên về chiều ngang
e. Làm giảm ma sát trong khớp xương
g. Chịu lực, đảm bảo vững chắc
f. Phân tán lực tác động, tạo các ô chứa tủy đỏ

Câu 2: Hãy khoanh tròn vào chỉ 1 chữ cái (A, B, C, D) đứng trước phương án trả lời mà em cho là đúng: (2,5đ)

1. Một cung phản xạ gồm đầy đủ các thành phần sau:

A. Nơron hướng tâm, nơron li tâm, cơ quan thụ cảm, cơ quan phản ứng

B. Nơron hướng tâm, nơron li tâm, nơron trung gian, cơ quan thụ cảm, cơ quan phản ứng

C. Nơron hướng tâm, nơron li tâm, nơron trung gian, cơ quan thụ cảm, cơ quan phản xạ

D. Nơron hướng tâm, nơron li tâm, nơron trung gian, cơ quan phản xạ

2. Xương có tính đàn hồi và rắn chắc vì:

A. Cấu trúc có sự kết hợp giữa chất hữu cơ và muối khoáng

B. Xương có tủy xương và muối khoáng

C. Xương có chất hữu cơ và có màng xương

D. Xương có mô xương cứng và cấu tạo từ chất hữu cơ

3. Nguyên nhân chủ yếu của sự mỏi cơ:

A. Lượng nhiệt sinh ra nhiều

B. Do dinh dưỡng thiếu hụt.

C. Do lượng cacbonic quá cao.

D. Lượng ôxy trong máu thiếu nên tích tụ lượng axit trong cơ

4. Ở động mạch, máu được vận chuyển nhờ:

A.Sức đẩy của tim và sự co giãn của động mạch

B. Sức hút của lồng ngực khi hít vào và sức đẩy của tim

C. Sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch và sức đẩy của tim

D. Sức hút của tâm nhĩ và sự co dãn của động mạch

5. Trong hệ thống tuần hoàn máu lọai mạch quan trong nhất là

A. Động mạch. B. Tĩnh mạch. C. Mao mạch. D. Mạch bạch huyết

6. Vai trò của khoang xương trẻ em là:

A. Giúp xương dài ra

B. Giúp xương lớn lên về chiều ngang

C. Chứa tủy đỏ

D. Nuôi dưỡng xương

7. Ngăn tim có thành cơ mỏng nhất là

A. Tâm nhĩ phải. B. Tâm thất phải. C. Tâm nhĩ trái. D. Tâm thất trái.

8. Chất dinh dưỡng trong thức ăn được hấp thu chủ yếu ở

A. Khoang miệng. B. Ruột non C. Dạ dày D. Ruột già

9. Môi trường trong của cơ thể gồm:

A. Máu, nước mô và bạch cầu.

B. Máu, nước mô và bạch huyết.

C. Huyết tương, các tế bào máu và kháng thể.

D. Nước mô, các tế bào máu và kháng thể.

10. Khi nhai kỹ cơm cháy trong miệng ta thấy có vị ngọt vì

A. Cơm cháy và thức ăn được nhào trộn kỹ

B. Cơm cháy đã biến thành đường

C. Nhờ sự hoạt động của amilaza.

D. Thức ăn được nghiền nhỏ

II. Tự luận (6 điểm)

Câu 3: Trình bày phương pháp hà hơi thổi ngạt khi cấp cứu người chết đuổi. (2,5đ)

Câu 4: Lấy một ví dụ về phản xạ và phân tích cung phản xạ đó. (1đ)

Câu 5: Vì sao huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn chuyển được qua tĩnh mạch về tim.(1,5đ)

Câu 6: Trình bày vai trò của gan.(1đ)

lm đc câu nào lm giúp mk với nha

3
27 tháng 12 2018

II. Tự luận

Câu 5

Ở tĩnh mạch, sức đẩy của tim còn rất nhỏ, sự vận chuyển máu qua tĩnh mạch về tim được hỗ trợ chủ yếu bởi sức đẩy tạo ra do sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi ta hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra

Câu 6

Gan được coi là nội tạng lớn nhất của cơ thể, vừa có chức năng ngoại tiết, vừa có chức năng nội tiết; vừa là kho dự trữ của nhiều chất cũng như là trung tâm chuyển hóa quan trọng của cơ thể và có tính chất sinh mạng.

2 tháng 1 2019

Ví dụ : Khi chân ta dẫm phải hòn than, chân vội nhấc lên là một phản xạ. Con chuột đang đi. bỗng nhìn thấy con mèo, liền chạy trốn cũng là một phản xạ...
Phân tích đường đi của xung thần kinh trong phản xạ : Nếu ta dẫm phải hòn chân thì cơ quan thụ cảm ở đó nhận được một cảm giác rất nóng, liền xuất hiện một xung thần kinh theo dây thần kinh hướng tâm về trung ương thần kinh. Rồi từ trung ương phát đi xung thần kinh theo dây li tâm tới chân (cơ quan phản ứng).
Kết quả của sự phản ứng được thông báo ngược về trung ương theo
hướng làm nếu phản ứng chưa chính xác thì phát lệnh điều chỉnh, nhờ dây li tâm truyền tới cơ qua