Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1. Để lưu văn bản ta thực hiện lệnh File → Save, nhấn tổ hợp phím Ctrl+S, nháy chuột vào nút lệnh trên thanh công cụ.
Bài 2. Lệnh Insert → Break → Page break dùng để: Ngắt trang
Bài 3. Để mở hộp thoại Find and Replace ta nhấn tổ hợp phím
- Ctrl + F
- Ctrl + H
Bài 4. Mạng Wide Area Network là mạng Mạng diện rộng (WAN - Wide Area Network) là mạng kết nối những máy tính ở cách nhau những khoảng cách lớn. Mạng diện rộng thường liên kết mạng cục bộ. ... Các máy tính và thiết bị có thể ở các thành phố, đất nước khác nhau, khắp lục địa nối kết với nhau (khoảng cách hàng nghìn km).
Bài 5. Internet Explore và Google Chrome là các trình duyệt wed
PHẦN C - TỰ LUẬN
Câu 1: Phân biệt trang web tĩnh và trang web động.
- Website tĩnh là website chỉ bao gồm các trang web tĩnh và không có cơ sở dữ liệu đi kèm.
- Web động là thuật ngữ được dùng để chỉ những website có cơ sở dữ liệu và được hỗ trợ bởi các phần mềm phát triển web.
Câu 2: Internet là gì? Nêu 3 cách kết nối Internet mà em biết.
Internet là mạng máy tính khổng lồ, kết nối hàng triệu máy tính, mạng máy tính trên khắp thế giới và sử dụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP.
Các cách để kết nổi Internet đó là:
• Sử dụng môđem qua đường điện thoại;
• Sử dụng đường truyển riêng;
• Sử dụng đường truyền ADSL;
• Sử dụng công nghệ không dây Wi-Fi;
• Sử dụng đường truyền hình cáp
Phần B
Bài 1
để lưu văn bản ta thực hiện lệnh: File ---> Save
Bài 2
Lệnh Insert --> Break --> Page Break dùng để: ngắt trang
Bài 3
Để mở hộp thoại Find and Replace ta nhấn tổ hợp phím: Ctrl + H
Bài 4
Mạng Wide Area Network là mạng: diện rộng
Bài 5
Internet Explore và Google Chrome là các trình duyệt web
Phần C
Câu 1
Web tĩnh đơn thuần chỉ là website không có hệ thống quản lý nội dung, hoặc có nhưng nội dung trên website không thể thay đổi được
Web động tức là website có hệ thống quản lý nội dung nên người dùng có thể thay đổi nội dung
Câu 2
3 cách kết nối Internet:
Sử dụng modem qua đường điện thoại
Sử dụng công nghệ mạng không dây
Sử dụng đường truyền riêng
Internet là hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập cộng đồng các mạng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Dựa trên bộ giao thứ TCP/IP
Tham khảo:
Tổ chức thực hiện:
– Lập các nhóm dự án, mỗi nhóm khoảng 5 đến 6 học sinh; chọn nhóm trưởng. - Cả nhóm cùng thực hiện Nhiệm vụ 1:
+ Đọc hướng dẫn để biết cách phân tích, lựa chọn và thiết kế các hàm. Hướng dẫn chỉ là gợi ý, không bắt buộc phải theo.
+Thảo luận, đưa ra thiết kế cuối cùng sau các sửa đổi, điều chỉnh.
- Dựa trên danh sách các hàm cần thực hiện, xác định các nhiệm vụ cụ thể; phân công mỗi nhiệm vụ (các bài thực hành tiếp theo) cho 1 đến 2 học sinh đảm nhiệm.
– Nhóm trưởng phụ trách tích hợp các kết quả thành chương trình hoàn chỉnh với sự cộng tác của các thành viên khác, dưới sự hỗ trợ của thầy, cô giáo.
Truy cập trang web www.google.com, tai ô tìm kiếm nhập lần lượt các biểu thức tìm kiếm ở trên, quan sát và nhận xét các kết quả nhận được.
Google hỗ trợ các kí hiệu đặc biệt và toán tử nhằm tăng hiệu quả tìm kiếm, mốt số kí hiệu đó như sau (kí hiệu A, B là các từ khoá tìm kiếm):
- “A”: Tìm trang chứa chính xác từ khoá A
- A-B: Tìm trang chưa từ khoá A nhưng không chứa từ khoá B.
- A+B: Tìm trang kết quả chứa cả từ khoá A và B nhưng không cần theo thứ tự. -- A*: Tìm trang chứa từ khoá A và một số từ khác mà Google xem là có liên quan. Ví dụ: Từ khoá “tin học* tìm các trang có chứa từ “tin học ứng dụng”, “tin học văn phòng”.
- AAND B: Tìm trang chứa cả từ khoá A và B.
- AOR B (hoặc A | B): Tìm trang chứa từ khoá A hoặc B. Toán tử này hữu ích khi tìm từ đồng nghĩa hoặc một từ có nhiều cách viết.
- A + filetype (loại tệp): Tìm thông tin chính xác theo loại tệp như “txt”, “doc”, “pdf”,.... Sử dụng từ khoá này thuận lợi trong tìm kiếm tài liệu, sách điện tử.
3:
Bước 1: Sau khi soạn thảo xong nội dung văn bản kích chọn Insert -> header & Footer -> Header -> lựa chọn định dạng header có sẵn để chèn tiêu đề đầu trang cho văn bản:
Bước 2: Nhập nội dung cho tiêu đề đầu trang theo ý muốn:
Bước 3: Tương tự tạo tiêu đề đầu trang, cách tạo Footer (tiêu đề cuối trang) thực hiện thao tác tương tự Insert -> header & Footer -> Footer -> lựa chọn kiểu Footer có sẵn:
Bước 4: Nhập nội dung Footer theo ý muốn:
Tham khảo:
def nhapSinhVien(self):
# Khởi tạo một sinh viên mới
svId = self.generateID()
name = input("Nhap ten sinh vien: ")
sex = input("Nhap gioi tinh sinh vien: ")
age = int(input("Nhap tuoi sinh vien: "))
diemToan = float(input("Nhap diem toan: "))
diemLy = float(input("Nhap diem Ly: "))
diemHoa = float(input("Nhap diem Hoa: "))
sv = SinhVien(svId, name, sex, age, diemToan, diemLy, diemHoa)
self.tinhDTB(sv)
self.xepLoaiHocLuc(sv)
self.listSinhVien.append(sv)