Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chọn đáp án A
Tỷ lệ chuột con bị bệnh (aa) = 15 : 1500 = 0,01.
Trong 50 con chuột có 25 đực và 25 cái. Gọi x là số con chuột mang kiểu gen dị hợp Aa → tỷ lệ chuột mang kiểu gen dị hợp =x/50
Tỷ lệ giao tử cái mang gen a = tỷ lệ giao tử đực mang gen a =x/100
Tỷ lệ chuột bị bệnh ở đời con (x/100)2 =0,01 ®x=10
Đáp án : D
Ta có tỉ lệ cá thể đồng hợp trội và đồng hợp tử lặn về hai kiểu gen là 4 %
=> Bố mẹ dị hợp hai cặp gen
=> Ta có aabb = 0,04 = 0,2 ab x 0,2 ab
=> ab = 0,2 < 0,25 →ab là giao tử hoán vị
=> Kiểu gen của F1 là A b a B
=> Kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen có tỉ lệ là : (0.2 x 0.2 x 2 + 0.3 x 0.3 x 2 ) = 26%
Đáp án C
Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV
Số cá thể cái có kiểu hình A-B- X D - chiếm tỉ lệ 33%
→ A-B- chiếm tỉ lệ 66% → a b a b chiếm tỉ lệ 16%
→Giao tử ab = 0,4 → Tần số hoán vị = 1 - 2 x 0,4 = 0,2 → sai
Vì có hoán vị gen ở cả hai giới cho nên số kiểu gen ở đời con = 10 x 4 = 40 → sai
Số cá thể cái dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ = ( 2 x 0,16 + 2 x 0,01) x 1/4 = 0,085 → đúng
Số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ = 1/4.( 2 - 20 x 0,04) = 0,3 → đúng
Đáp án C.
Các phát biểu số I, II, IV đúng.
Với giả thuyết của đề, ta thấy phôi sống hay chết phụ thuộc vào kiểu gen của ruồi mẹ.
I đúng: Nếu đột biến là trội, ruồi mẹ hoang dại có kiểu gen là aa, khi đó tất cả các phôi đời sau đều sống kể cả phôi đực hay cái.
II đúng: Nếu đột biến là trội, để tạo được phôi đồng hợp tử AA thì mẹ phải có alen A, khi đó tất cả các phôi đều bị chết.
III sai: Nếu đột biến là lặn, ruồi mẹ dị hợp có kiểu gen Aa, khi đó tất cả các phôi đều sống bình thường.
IV đúng: Nếu đột biến là lặn, lai Aa x Aa thu được F1 đều sống. Khi đó ruồi đực F1 là:
1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa, ruồi cái F1 chỉ có hai kiểu gen sinh sản bình thường là 1/3AA : 2/3Aa (do aa không thể tạo được phôi sống). Khi đó ở đời F2 có aa = 1/2 x 1/3 = 1/6.
Đáp án C
P: dị hợp 3 cặp gen (nằm trên 2 NST)
à F1: A-bbdd + aaB-dd + aabbD- = 15,625%
à aabb = 12,5%
I. Tần số hoán vị gen là 20% à sai
II. Số cá thể F1 có kiểu gen giống bố mẹ chiếm tỉ lệ 12,25% à đúng
III. Số cá thể F1 mang kiểu gen đồ ng hợp chiếm tỉ lệ 14,5% à đúng
IV. Số cá thể F1 có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 46,6875% à đúng
Đáp án : B
F1 :
=> Bố mẹ dị hợp hai cặp gen
Do ruồi giấm đực không có hoán vị gen
Ruồi giấm đực chắc chắn có kiểu gen A B a b để cho giao tử AB và ab ( mỗi giao tử có tỉ lệ 50%)
=> Ruồi giấm cái cho giao tử ab = 0,04 : 0,5 = 0,08 = 8% < 25% ó giao tử mang gen hoán vị
=> Ruồi giấm cái cho các giao tử : AB = ab = 8% và Ab = aB = 42%
=> Ruồi giấm cái có kiểu gen A b a B
=> F1 có tỉ lệ cá thể dị hợp 2 cặp gen A B a b là 0,08 x 0,5 x 2 = 8%
Đáp án B
P: ♀ A B a b X D X d x ♂ A B a b X D Y
- I đúng vì F1 có số loại kiểu gen là: 10 x 4 = 40 (kiểu gen)
- II sai vì
+ Theo bài ra ta có số cá thể đực có kiểu hình trội về cả ba tính trạng chiếm 16,5% hay A - , b - X D Y = 16 , 5 % → A - , B - = 16 , 5 % : 25 % = 66 % → a b a b = 66 % - 50 % = 16 %
Hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau nên ta có: 16 % a b a b = 40 % a b × 40 % a b
→ Giao tử a b = 40 % → tần số hoán vị f = 10%.2 = 20% hay khoảng cách giữa gen A và gen B là 20cm.
- III đúng vì
A B a b f = 20 % × A B a b f = 20 % → A B a b = 32 % ; A b a B = 2 % → A a , B b = 32 % + 2 % = 34 %
Vậy F1 có cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen A a , B b , X D X d = 34 % . 25 % = 8 , 5 %
- IV sai vì
Số cá thể có kiểu hình trội về hai trính trạng là
(A-,B-,dd) + (A-,bb,D-) + (aa,B-,D-) = 0,66.0,25 + 0,09.0,25 + 0,09.0,75 =30%
Vậy có 2 phát biểu đúng
Đáp án C
A- bình thường; a- đột biến
P ngẫu phối tạo tỷ lệ kiểu gen aa = 15/1500 =0,01 → tần số alen A=0,9; a=0,1
→ F1: 0,81AA:0,18Aa:0,01aa → còn sống: 9AA:2Aa
Cấu trúc di truyền ở P: xAA : yAa
Kiểu gen aa được tạo thành từ phép lai: Aa × Aa →aa = X 2 x 1 4 = 0 , 1 → x = 0 , 2
→ P: 0,8AA:0,2Aa
→ số lượng: 160 con AA:40 con Aa
I đúng
II sai, vì kiểu gen aa bị chết nên cấu trúc di truyền của F1 ≠ F2
III đúng, ở F1: AA = (1500 – 15) × 9/11=1215 con
IV sai, số cá thể F1 tham gia vào sinh sản chiếm 2/11.