Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Đáp án C
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
1 1 mol
→ m dung dịch giảm= 64 – 56 = 8 gam
ĐB 0,1 ← 0,8 gam
=> mFe = 5,6 gam

còn TH: Al dư thì sao, Fe chưa phản ứng, cái này làm sao giải nhanh đây

\(Fe+CuCl_2\to FeCl_2+Cu\)
Đặt \(n_{CuCl_2}=x(mol)\)
\(\Rightarrow m_{KL tăng}=m_{Cu}-m_{Fe}=3,2(g)\\ \Rightarrow 64x-56x=3,2\\ \Rightarrow x=0,4(mol)\\ \Rightarrow m_{Fe}=0,4.56=22,4(g)\)

Bài 1:
A + Cl2 → ACl2 (1)
Fe + ACl2 → FeCl2 + A (2)
x x x (mol)
gọi số mol của Fe phản ứng với một số mol của ACl2 là x
khối lương thanh sắt sau phản ứng là:11,2 - 56x + xMA = 12
=> x =
Ta có:
= 0,25.0,4 = 0,1 (mol)
=> MA = 64 g/mol; Vậy kim loại A là Cu
= nCu =
= 0,2 (mol) =>
= 0,5M
bài 2:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH -> 3 C17H35COONa + C3H5(OH)3
890 kg 918 kg
x kg 720 kg
=> x = 698,04 kg.

A. 184,1 gam và 91,8 gam.
B. 84,9 gam và 91,8 gam.
C. 184,1 gam và 177,9 gam.
D. 84,9 gam và 86,1 gam.

Căn cứ vào các tính chất của các halogen ta thấy chỉ có C3H7Cl phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng. Đặt công thức của Y là RCl, phương trình phản ứng :
C3H7Cl + NaOH = C3H7OH + NaCl (1)
mol: x x
AgNO3 + NaCl = AgCl + NaNO3 (2)
mol: x x
Theo (1), (2) và giả thiết ta có :
nC3H7Cl = nNaCl = nAgCl = 1,435/143,5 = 0.01 mol;
mC6H5Cl = 1,91 - 0,01.78,5 = 1,125 gam.

a) (mol).
=> = 0,464M.
b) Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu
0,232 (mol).
=> mFe = 0,232.56 = 12,992 gam.
a) (mol).
=> = 0,464M.
b) Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu
0,232 (mol).
=> mFe = 0,232.56 = 12,992 gam.
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
PT 1 1 mol → m dung dịch giảm = 64 – 56 = 8 gam
ĐB 0,1 ← 0,8 gam
mFe = 5,6 gam
Đáp án C