Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Các tia phóng xạ khi xuyên qua các mô, chúng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên ADN trong tế bào gây ra đột biến gen hoặc làm chấn thương NST gây ra đột biến NST.
- Người ta sử dụng tia phóng xạ để gây đột biến ở thực vật theo những cách: chiếu xạ với liều lượng và cường độ thích hợp vào hạt nảy mầm, đỉnh sinh trưởng của thân và cành, hạt phấn, bầu nhụy, vào mô thực vật nuôi cấy.
- Tia tử ngoại không có khả năng xuyên sâu như tia phóng xạ nên dùng để xử lí các đối tượng có kích thước bé.
- Sốc nhiệt là sự tăng hoặc giảm nhiệt độ môi trường một cách đột ngột. Sốc nhiệt làm cho cơ chế tự bảo vệ sự cân bằng của cơ thể không kịp điều chỉnh nên gây chấn thương trong bộ máy di truyền hoặc làm tổn thương thoi phân bào gây rồi loạn sự phân bào, thường phát sinh đột biến NST.
1. Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi : Gọi rN là số ribônuclêôtit của phân tử mARN, suy ra số liên kết hóa trị của phân tử ARN :
2rN - 1 = 2519 ⇒ rN = 1260 ribônu
Số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử ARN :
rA = 1260 / 1+3+4+6 = 90 ribônu
rU = 90 x 3 = 270 ribônu
rG = 90 x 4 = 360 ribônu
rX = 90 x 6 = 540 ribônu
Số lượng từng loại nuclêôtit của gen :
A = T = 90 + 270 = 360 nu
G = X = 360 + 540 = 900 nu
Số liên kết hyđrô của gen :
H = 2A + 3G
= 2 x 360 +3 x 900 = 3420 liên kết
Gọi x là số lần nhân đôi của gen, suy ra số liên kết hyđrô chứa trong các gen con là :
2x . H = 109440
Số gen con : 2\(^x\) = 109440 / H = 109440 / 3420 = 32 = 2\(^5\)
x = 5 lần
Số lượng từng loại nuclêôtit mà môi trường cung cấp cho gen nhân đôi : Amt = Tmt = ( 2x -1 ).A = ( 32 -1 ) .360 = 11160 nu
Gmt = Xmt = ( 2x -1 ) .G = ( 32 -1 ).900 = 27900 nu
2. Số lần sao mã và số lượng từng loại ribônuclêôtit của môi trường
Gọi K là số lần sao mã của mỗi gen, suy ra tổng số phân tử ARN được tổng hợp : 32 x K
Số lượng ribônuclêôtit chứa trong các phân tử ARN :
32 x K x 1260 = 120960
Vậy số lần sao mã của mỗi gen là :
K = 120960 / ( 32 x 1260 ) = 3 lần
Số lượng từng loại ribônuclêôtit mà môi trường cung cấp cho mỗi gen sao mã :
rAmt = rA x K = 90 x 3 = 270 ribônu
rUmt = rU x K = 270 x 3 = 810 ribônu
rGmt = rG x K = 360 x 3 = 1080 ribônu
rXmt = rX x K = 540 x 3 = 1620 ribônu
Những biện pháp bảo vệ và cải tạo môi trường gồm: 1, 2, 4, 5, 6.
Đáp án cần chọn là: B
TK
a) Các nhà máy điện hạt nhân không an toàn đối với môi trường. Chất thải phóng xạ thường là sản phẩm phụ của nhà máy điện hạt nhân. Trong trường hợp bị nổ các nhà máy hạt nhân hoặc dò rỉ phóng xạ ngấm vào nguồn nước, đất, trong không khí và từ đó đi vào cây cối, động vật uống phải, hoặc hòa tan vào nguồn nước sinh hoạt của con người và cuối cùng tích lũy vào cơ thể.
b) Phóng xạ hủy hoại các cơ thể sống bởi vì nó khơi mào các phản ứng hóa học độc hại đối với các mô tế bào, làm bẻ gãy các cấu trúc phân tử. Trong các trường hợp ngộ độc phóng xạ cấp tính, tủy xương là nơi tạo ra các hồng cầu máu bị hủy hoại và số lượng hồng cầu trong máu bị giảm sút. Phóng xạ dẫn đến làm biến đổi gen gây nên các dị tật bẩm sinh.
c) Khi nguồn năng lượng hóa thạch cạn kiệt trong tương lai, ngoài thay thế bằng điện hạt nhân còn có những nguồn năng lượng sạch có thế thay thế như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng thủy triều.
d) Một số hành động tiết kiệm điện năng giúp bảo vệ môi trường:
- Tận dụng tối đa nguồn ánh sáng tự nhiên.
- Thay đổi bóng đèn thắp sáng.
- Tắt đèn khi đi ra khỏi phòng.
- Chọn mua các thiết bị phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.
- Rút phích cắm tất cả các thiết bị không sử dụng.
- Thay thế các thiết bị điện cũ tốn điện, sử dụng các thiết bị có tính năng tiết kiệm điện.