K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

14 tháng 11 2021

Tham Khảo

Nito thường dùng để xử lý bình chứa hay làm trơ các bình khí bằng cách bơm vào để loại bỏ các môi trường độc hại

14 tháng 11 2021

Tham khảo:
  Nito thường dùng để xử lý bình chứa hay làm trơ các bình khí bằng cách bơm vào để loại bỏ các môi trường độc hại. Ngăn chặn tối đa các nguy cơ cháy nổ xảy ra do môi trường khí như: việc di chuyển LPG trong các đường ống ở nhà máy lọc dầu. ... Và giúp quá trình Oxy hóa xảy ra chậm hơn và ngăn ngừa cháy nổ.

23 tháng 11 2016

\(n_{C_4H_{10}}=\frac{12500}{58}=215,5\left(mol\right)\)

Phương trình hóa học :

\(2C_4H_{10}+13O_2\rightarrow8CO_2+10H_2O\)

\(2mol\) \(13mol\) \(8mol\)

\(215,5mol\) \(x\) \(mol\rightarrow y\) \(mol\)

a ) \(x=\frac{13\times215,5}{2}=1400,75\left(mol\right)\)

\(V_{kk}=\frac{1400,75\times100\times22,4}{20}=156884\left(lít\right).\)

b ) \(y=\frac{215,5\times8}{2}=862\left(mol\right).\)

\(\rightarrow V_{CO_2}=862\times22,4=19308,8\left(lít\right).\)

Để khong khí trong phòng được thoáng ta cần có máy hút gió trên bếp hoặc mở các của trong bếp ăn .

22 tháng 11 2016

Molđơn vị đo lường dùng trong hóa học nhằm diễn tả lượng chất có chứa 6.10^23 số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó.[1] Số 6,02214129(27)×1023 - được gọi là hằng số Avogadro

22 tháng 11 2016

Mol là đơn vị đo lường dùng trong hóa học nhằm diễn tả lượng chất có chứa 6.10^23 số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129(27)×1023 - được gọi hằng số Avogadro (ký hiệu NA). Vd: 1 mol Fe hay 6.1023 nguyên tử Fe.

 

10 tháng 10 2021

Vật thể nhân tạo: thau, rổ, bánh mì,quần áo, dao

Vật thể tự nhiên: thân cây,tơ tằm, bột mì

Chất: nhôm, nhựa,  xenlulozơ, sắt, gỗ

vật thể tự nhiên: thân cây, tơ tằm, gỗ

vật thể nhân tạo: thau, rổ, bột mì, bánh mì, nhựa, quần áo, dao, cán cầm

chất: nhôm, xenlulozơ, sắt

30 tháng 6 2016

Ba phân tử ni-tơ: 3 N2

Năm nguyên tử sắt: 5 Fe

Hai phân tử ô-zôn: 2 O3

Sáu phân tử đồng sunfat: 6 CuSO4

Chín phân tử cacbon đioxit: 9 CO2

Sáu phân tử amoniac: 6 NH4

Bảy phân tử brom: 7 Br2

Mười nguyên tố hiđrô: 10 H2

30 tháng 6 2016

Ba phân tử ni-tơ:3N

Năm nguyên tử sắt: 5Fe

Hai phân tử ô-zôn: 2O3

Sáu phân tử đồng sunfat: 6 CuSO4

Chín phân tử cacbon đioxit: 9CO2

Sáu phân tử amoniac: 6NH3

Bảy phân tử brom: 7Br

Mười nguyên tố hiđrô 10H

27 tháng 2 2019

Giải sách bài tập Hóa 8 | Giải bài tập Sách bài tập Hóa 8

Để không khí trong phòng thoáng ta cần có máy hút gió trên bếp hoặc mở cửa trong bếp ăn.

23 tháng 2 2021

1. Vai trò của Kali trong cơ thể

  • Kali trong máu có nồng độ bình thường là 3,5 – 5 mmol/l. Trong cơ thể, kali giúp điều hòa cân bằng nước và điện giải, giúp duy trì hoạt động bình thường, đặc biệt là của hệ tim mạch, cơ bắp, tiêu hóa, tiết niệu. Kali máu đảm bảo hiệu thế màng, tính chịu kích thích của thần kinh - cơ giúp hoạt động của cơ bắp. Trên cơ tim, K+ làm giảm lực co bóp, giảm tính chịu kích thích và giảm dẫn truyền. Tác dụng đối kháng với Ca++ và glycosid, tim. Tham gia vào điều hòa acid- base.
  • Chế độ ăn giàu kali giúp huyết áp hạ xuống, làm giảm nguy cơ những cơn đau tim, cải thiện việc sử dụng insulin của cơ thể, giảm tần suất chứng loạn nhịp tim, cải thiện những dấu hiệu trầm cảm và chứng biếng ăn.
  • Ngoài ra, kali cũng giúp ích cho cơ thể sản xuất ra protein từ các amino acid và biến đổi glucose thành glycogen một nguồn năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể.
  • Kali còn giúp ngăn chặn tình trạng mất xương do loãng xương làm cho xương dễ gãy ở người cao tuổi.
  • Ở lứa tuổi thiếu niên, khi cơ và xương đang tăng trưởng cũng như phụ nữ khi mang thai cần phải dùng chế độ ăn nhiều kali mới đáp ứng được nhu cầu cơ thể những lúc đó, vì kali rất cần thiết trong việc xây dựng hai hệ thống cơ và xương.

2. Tác dụng của Kali với sức khỏe con người theo lứa tuổi

Rối loạn nhịp tim

Kali giúp điều hòa nhịp tim ở người lớn

Đối với người lớn

  • Kali giữ cho nhịp tim điều hòa, ổn định. Khẩu phần ăn giàu Kali cũng làm giảm lượng cholesterol trong máu, hạn chế nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.
  • Kali có tác dụng điều hòa huyết áp, làm giảm nguy cơ đột quỵ.
  • Kali còn hỗ trợ quá trình chuyển hóa chất đạm và chất đường bột, giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả, kích thích sự phát triển của hệ cơ bắp và hệ thần kinh.

Đối với phụ nữ mang thai

  • Kali giúp cân bằng nước và chất điện giải trong cơ thể. Bà bầu cần bổ sung Kali để ổn định huyết áp.
  • Kali còn làm giảm hiện tượng chuột rút ở chân. Phụ nữ mang thai cần khoảng 4,7 g Kali mỗi ngày.

Đối với trẻ em

  • Kali cần thiết cho sự phát triển cơ bắp và não bộ ở trẻ. Trẻ em ở độ tuổi đi học thường hay bị thiếu hụt Kali.
  • Kali giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh huyết áp, tim mạch, sỏi thận cho trẻ trong tương lai.
  •  
23 tháng 2 2021

Làm phân bón, làm bánh xà phòng thừ dầu và mỡ trong công nghiệp, một số loại kali dùng để hòa tan kim loại trong cong nghiệp, sản xuất ống thủy tinh, đèn huỳnh quang, dệt nhuộm và chất tạo màu, chất tẩy rửa.....

18 tháng 10 2021

Hỏi đáp Hóa học

18 tháng 10 2021

a) Gọi CTHH của chất khí Y là CxHy

M Y = 12.x+y=58 đvc

ta có %C = \(\dfrac{12x}{12x+y}.100=82,76\%\)

=> \(\dfrac{12x}{58}.100=82,76\%\)

=> x=4 y =10

=> cthh của Y là C4H10

b) em ko :))